Tên thủ tục
Trình tự thực hiện

Bước 1 - Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2 - Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa -  Ban Quản lý các Khu công nghiệp Vĩnh Phúc.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Tất cả các ngày trong tuần (trừ ngày lễ và ngày nghỉ)

Bước 3 - Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

   + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

   + Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Bước 4 - Bộ phận một cửa-Ban Quản lý các KCN chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn, phòng chuyên môn giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.

Bước 5 - Tổ chức nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận Một cửa - Ban quản lý các Khu công nghiệp.

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa - Ban Quản lý các Khu công nghiệp.

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

  - Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (theo mẫu);

  - Giải trình lý do điều chỉnh, những thay đổi so với dự án đang triển khai;

- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án;

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;

- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm);

- Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường; thiết kế cơ sở của dự án;

- Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư.

b) Số lượng hồ sơ:  04 bộ

Thời hạn giải quyết

15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ban Quản lý các Khu công nghiệp.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban quản lý các Khu công nghiệp Vĩnh Phúc.

d) Cơ quan phối hợp: các sở, ngành liên quan đến lĩnh vực cần thẩm tra về điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

Đối tượng thực hiện

Tổ chức

Kết quả của việc thực hiện TTHC

Giấy chứng nhận                      

 

Phí, lệ phí

Không

Yêu cầu điều kiện thực hiện

Không

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Đầu tư số 59/2006/QH11 ngày 29/11/2005;

- Luật Doanh nghiệp số 60/2006/QH11 ngày 29/11/2005;

- Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008;

- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

 - Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

- Nghị định số  124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp;

- Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 124/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ  quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số  29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về KCN, KCX và KKT;

- Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam.