Tên thủ tục
Trình tự thực hiện

Bước 1. UBND cấp xã nộp hồ sơ theo quy định tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

Trung tâm hành chính công cấp huyện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, viết phiếu hẹn cho người nộp; Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện theo quy định.

Trung tâm hành chính công cấp huyện bàn giao hồ sơ cho Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện

Bước 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định trợ cấp xã hội cho đối tượng.

Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng.

Bước 4. Trả kết quả:

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trả kết quả cho Trung tâm hành chính công cấp huyện.

Trung tâm hành chính công cấp huyện trả kết quả cho UBND cấp xã

Cách thức thực hiện

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thành phần, số lượng hồ sơ

+ Thành phần hồ sơ gồm:

. Tờ khai của đối tượng (theo mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC, trong đó:

. Mẫu số 1a: Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.

. Mẫu số 1b: Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.

. Mẫu số 1c: Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.

. Mẫu số 1d: Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP

. Mẫu số 1đ: Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP).

. Bản sao sổ hộ khẩu của đối tượng hoặc văn bản xác nhận của công an cấp xã.

. Bản sao giấy khai sinh đối với trường hợp trẻ em.

. Giấy tờ xác nhận bị nhiễm HIV của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường hợp bị nhiễm HIV.

. Bản sao giấy khai sinh của con của người đơn thân đối với trường hợp người đơn thân nghèo đang nuôi con.

. Sơ yếu lý lịch của người nhận chăm sóc người cao tuổi có xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã và đơn của người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC đối với đối tượng là người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Thời hạn giải quyết

10 ngày làm việc, trong đó: Trung tâm hành chính công cấp huyện: 0,5 ngày; Phòng Lao động - TB&XH: 7 ngày; UBND cấp huyện: 2,5 ngày.

Cơ quan thực hiện TTHC

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND cấp huyện.

Đối tượng thực hiện

UBND cấp xã

Kết quả của việc thực hiện TTHC

Quyết định trợ cấp xã hội

Phí, lệ phí

Không

Tên mẫu đơn, tờ khai

+ Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC.

+ Đơn của người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC).

Yêu cầu điều kiện thực hiện

Không.

Căn cứ pháp lý của TTHC

+ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

+ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.