Tên thủ tục
Trình tự thực hiện

- Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất trang bổ sung Giấy chứng nhận (sau đây gọi là trang bổ sung). Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất trang bổ sung tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất trang bổ sung do thiên tai, hỏa hoạn.

- Sau 15 ngày kể từ ngày niêm yết thông báo mất trang bổ sung tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, người bị mất trang bổ sung nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại trang bổ sung tại Trung tâm hành chính công thuộc UBND cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:

+ Kiểm tra hồ sơ; thực hiện ra quyết định hủy trang bổ sung bị mất đồng thời cấp lại trang bổ sung; xác nhận về nội dung đăng ký thế chấp, thay đổi nội dung đã đăng ký hoặc xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; thể hiện sơ đồ tài sản gắn liền với đất trong trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 12 của Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (nếu có).

 + Trao trang bổ sung kèm Giấy chứng nhận đã cấp cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã.

Cách thức thực hiện

- Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất trang bổ sung.

- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công thuộc UBND cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.

Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

- Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất trang bổ sung trong thời gian 15 ngày;

- Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đối với trường hợp mất trang bổ sung do thiên tai, hỏa hoạn;

- Giấy chứng nhận (bản gốc).

Số lượng hồ sơ: 1 bộ

Thời hạn giải quyết

30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Cơ quan thực hiện TTHC

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp xã; các Ngân hàng, tổ chức tín dụng.

Đối tượng thực hiện

Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Kết quả của việc thực hiện TTHC

Trang bổ sung Giấy chứng nhận (có kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp)

Quyết định huỷ trang bổ sung Giấy chứng nhận đã bị mất.

Phí, lệ phí

Theo lệ phí khi đăng ký giao dịch bảo đảm

Tên mẫu đơn, tờ khai

Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK

(Mẫu đơn được ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT)

Yêu cầu điều kiện thực hiện

Sau 15 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo Trang bổ sung tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

Căn cứ pháp lý của TTHC

-  Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.

- Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.

- Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 củ Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của nghị định số 43/2014/nđ-cp và nghị định số 44/2014/nđ-cp ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính phủ;

- Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh.