Tên thủ tục
Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức, cá nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá đến Trung tâm Hành chính công cấp huyện.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Nếu không hợp lệ, hướng dẫn một lần để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ. Nếu hợp lệ, nhận và chuyển ngay cho phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng xem xét, giải quyết.

Bước 3: Sau khi nhận được hồ sơ từ Trung tâm Hành chính công, chậm nhất trong vòng 03 ngày làm việc phòng tiến hành kiểm tra hồ sơ, trường hợp cần bổ sung, có văn bản nêu rõ từng nội dung, gửi Trung tâm Hành chính công văn bản và hồ sơ để Trung tâm liên hệ với cá nhân, tổ chức hoàn thiện. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Bước 4: Sau khi nhận được hồ sơ bổ sung từ tổ chức, cá nhân, phòng xem xét, cấp giấy chứng nhận và chuyển kết quả đến Trung tâm Hành chính công để trả cho tổ chức, cá nhân.

Cách thức thực hiện

 Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

 

Thành phần, số lượng hồ sơ

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;

c) Bản sao các văn bản giới thiệu của các thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh

d) Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có:

- Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh thuốc lá;

- Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);

- Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh thuốc lá.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết

 

 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Cơ quan thực hiện TTHC

 Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

Đối tượng thực hiện

 Tổ chức, cá nhân.

 

Kết quả của việc thực hiện TTHC

Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá.

 

Phí, lệ phí

* Phí thẩm định:

- Đối với thành phố:

+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 1.200.000 đồng/ 01 giấy phép/ lần thẩm định.

+ Hộ kinh doanh, cá nhân: 400.000 đồng/ 01 giấy phép/ lần thẩm định.

- Các huyện:

+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 600.000 đồng/ 01 giấy phép/ lần thẩm định.

+ Hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/ 01 giấy phép/ lần thẩm định.

Tên mẫu đơn, tờ khai

Đơn đề nghị Cấp giấy phép bản lẻ sản phẩm thuốc lá Phụ lục 23 (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương).

 

Yêu cầu điều kiện thực hiện

Điều kiện cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá:

a) Thương nhân được thành lập theo quy định của pháp luật;

b) Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;

 “c) Có văn bản giới thiệu của các thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh;”

d) Phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

 

Căn cứ pháp lý của TTHC

Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; Nghị định số 106/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 67/2013/NĐ-CP;

Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.