Tên thủ tục
Trình tự thực hiện

Lập Hồ sơ phương tiện

- Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị xe cơ giới và các giấy tờ theo quy định của pháp luật

- Bước 2: Cá nhân, tổ chức đưa xe cơ giới và các giấy tờ theo quy định đến Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc (Phường Khai Quang - Thành phố Vĩnh Yên -Tỉnh Vĩnh Phúc)

+ Thời gian nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần và ngày thứ Bảy (trừ ngày lễ, Tết).

- Bước 3:

a) Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc tiếp nhận hồ sơ, nếu xe cơ giới có đủ giấy tờ theo quy định thì Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc tiếp nhận, kiểm tra và in thông số kỹ thuật của xe từ cơ sở dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam (trừ xe cơ giới bị tịch thu bán đấu giá chưa qua kiểm định, xe thanh lý, xe dự trữ quốc gia); nếu không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn chủ xe hoàn thiện lại.

b) Kiểm tra xe cơ giới, đối chiếu với các giấy tờ và bản in thông số kỹ thuật.

c) Nếu đạt thì nhập thông số kỹ thuật, thông tin hành chính của xe cơ giới vào Chương trình Quản lý kiểm định và in Phiếu lập Hồ sơ phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này; nếu không đạt thì hướng dẫn chủ xe hoàn thiện lại.

d) Chụp hai ảnh tổng thể rõ biển số của xe cơ giới để lưu (một ảnh ở góc chéo khoảng 450 từ phía trước bên cạnh xe và một ảnh từ phía sau góc đối diện)­­­.

Kiểm định tại Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc

- Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị xe cơ giới và các giấy tờ theo quy định của pháp luật

- Bước 2: Cá nhân, tổ chức đưa xe cơ giới và các giấy tờ theo quy định đến Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc (Phường Khai Quang - Thành phố Vĩnh Yên -Tỉnh Vĩnh Phúc)

+ Thời gian nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần và ngày thứ Bảy (trừ ngày lễ, Tết).

- Bước 3:

a) Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ với dữ liệu trên Chương trình Quản lý kiểm định. Nếu không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn chủ xe hoàn thiện lại (Giấy đăng ký xe không hợp lệ khi có dấu hiệu làm giả; nội dung bị sửa chữa, tẩy xóa; quá thời hạn hiệu lực); nếu đầy đủ, hợp lệ thì thu phí, tiến hành kiểm tra, đánh giá tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới và in Phiếu kiểm định theo mẫu quy định.

b) Xe cơ giới kiểm định đạt yêu cầu, Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận kiểm định. Trả Giấy chứng nhận kiểm định; Hóa đơn thu phí đăng kiểm, lệ phí cấp Giấy chứng nhận kiểm định ngay cho chủ xe và dán Tem kiểm định cho phương tiện.

Nếu xe cơ giới chỉ có Giấy hẹn cấp giấy đăng ký xe, Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc thực hiện kiểm định, nếu đạt yêu cầu thì chỉ dán Tem kiểm định và cấp Giấy hẹn trả Giấy chứng nhận kiểm định. Khi chủ xe xuất trình giấy đăng ký xe thì Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc trả Giấy chứng nhận kiểm định.

c) Xe cơ giới kiểm định nếu có hạng mục khiếm khuyết, hư hỏng, Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc in và gửi thông báo cho chủ xe những khiếm khuyết, hư hỏng theo mẫu quy định để sửa chữa, khắc phục. Trường hợp phải kiểm định lại thì Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc thông báo xe cơ giới không đạt trên Chương trình Quản lý kiểm định; xe cơ giới có thể kiểm định lại tại bất kỳ Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc nào.

Kiểm định ngoài đơn vị đăng kiểm

Chủ xe có văn bản đề nghị nêu rõ lý do, địa điểm kiểm định ngoài đơn vị đăng kiểm kèm theo danh sách xe cơ giới đề nghị kiểm định gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc.

Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc kiểm tra, xem xét theo đề nghị của chủ xe, nếu đúng đối tượng và đủ điều kiện đường thử thì trong vòng 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ xe, Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc có văn bản gửi Cục Đăng kiểm Việt Nam đề nghị kiểm định ngoài đơn vị đăng kiểm kèm theo danh sách xe cơ giới, các loại thiết bị cần để kiểm tra; văn bản đề nghị có thể gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác. Trường hợp không đủ điều kiện đường thử thì có văn bản thông báo cho chủ xe và nêu rõ lý do. 

Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra, xem xét hồ sơ, trong vòng 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị có văn bản trả lời gửi Đơn vị đăng kiểm.

Chủ xe đưa xe đến địa điểm kiểm tra, Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc tiến hành kiểm định xe cơ giới theo trình tự và cách thức thực hiện theo quy định.

Ghi nhận bổ sung, sửa đổi Hồ sơ phương tiện khi xe cơ giới có thay đổi thông tin hành chính.

a) Chủ xe mang các giấy tờ theo quy định và giấy tờ liên quan nội dung bổ sung, sửa đổi đến Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc để ghi nhận thay đổi.

b) Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc kiểm tra giấy tờ: nếu đầy đủ và hợp lệ thì ghi nhận thay đổi vào Hồ sơ phương tiện và Chương trình Quản lý kiểm định; nếu không đầy đủ, không hợp lệ thì hướng dẫn ngay để chủ xe hoàn thiện lại.

Ghi nhận bổ sung, sửa đổi Hồ sơ phương tiện khi xe cơ giới có thay đổi thông số kỹ thuật.

a) Chủ xe đưa xe cơ giới cùng các giấy tờ theo quy định và giấy tờ, tài liệu kỹ thuật có liên quan đến Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc để kiểm định, ghi nhận thay đổi.

 b) Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc kiểm tra giấy tờ, đối chiếu với Chương trình Quản lý kiểm định: nếu không đầy đủ, không hợp lệ thì hướng dẫn ngay để chủ xe hoàn thiện lại; nếu giấy tờ đầy đủ, hợp lệ thì kiểm định, chụp ảnh và ghi nhận bổ sung, sửa đổi vào Hồ sơ phương tiện, Chương trình Quản lý kiểm định.

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc.

Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ

Lập Hồ sơ phương tiện:

Việc lập Hồ sơ phương tiện được thực hiện trước khi xe cơ giới kiểm định lần đầu để tham gia giao thông. Khi đưa xe cơ giới đến Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc để lập Hồ sơ phương tiện, chủ xe cần xuất trình, nộp các giấy tờ sau:

Xuất trình bản chính giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau: Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang cầm giữ; Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính; Giấy hẹn cấp giấy đăng ký xe.

Xuất trình bản chính Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

Nộp giấy tờ chứng minh nguồn gốc phương tiện, gồm một trong các giấy tờ sau: Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước; Bản sao có chứng thực quyết định tịch thu bán đấu giá của cấp có thẩm quyền đối với xe cơ giới bị tịch thu bán đấu giá; Bản sao có chứng thực quyết định thanh lý đối với xe cơ giới của lực lượng quốc phòng, công an; Bản sao có chứng thực quyết định bán xe dự trữ Quốc gia.

Nộp bản chính Giấy chứng nhận chất lượng ATKT và BVMT xe cơ giới cải tạo (đối với xe cơ giới mới cải tạo).

Kiểm định:

Khi đưa xe cơ giới đến Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc để kiểm định, chủ xe cần xuất trình, nộp các giấy tờ và cung cấp các thông tin sau:

a) Các giấy tờ nêu tại các điểm a, b và điểm d mục 1.3.1.1.

b) Thông tin về tên đăng nhập, mật khẩu truy cập và địa chỉ trang WEB quản lý thiết bị giám sát hành trình đối với xe cơ giới thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết

Trong ngày làm việc, sau khi kiểm tra đạt yêu cầu

Cơ quan thực hiện TTHC

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc.

- Cơ quan phối hợp: Không.

Đối tượng thực hiện

Cá nhân, tổ chức.

Kết quả của việc thực hiện TTHC

Giấy chứng nhận và Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ.

Phí, lệ phí

Lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm kỹ thuật, chất lượng và an toàn đối với:

+  Xe cơ giới, xe, máy thi công và linh kiện: 50.000 đồng/giấy;

+  Xe Ô tô dưới 10 chỗ ngồi (không bao gồm xe cứu thương): 100.000 đồng/giấy.

- Phí kiểm định an toàn kỹ thuật xe cơ giới đang lưu hành đối với:

+ Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khơi lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng: 560.000đ/xe;

+  Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 7 tấn đến 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông đến 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông đến 20 tán và các loại máy kéo: 350.000đ/xe;

 + Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 2 tấn đến 7 tấn: 320.000đ/xe;

+ Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông đến 2 tấn: 280.000 đ/xe; Máy kéo, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chờ người bốn bánh có gắn động cơ và các loại phương tiện vận chuyển tương tự: 180.000đ/xe;

+ Rơ moóc, sơ mi rơ moóc 180.000 đ/xe;

+ Xe ô tô chở người trên 40 nghế (kể cả lái xe), xe buýt: 350.000 đ/xe;

+ Xe ô tô chở ngưởi từ 25 đến 40 ghế (kể cả lái xe): 320.000đ/xe;

+ Xe ô tô người từ 10 ghế đến 24 ghế (kể cả lái xe): 280.000đ/xe;

+ Xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương: 240.000 đ/xe;

+ Xe ba bánh và các phương tiện vận chuyển tương tự: 100.000đ/xe.

Tên mẫu đơn, tờ khai

Không.

Yêu cầu điều kiện thực hiện

- Việc lập Hồ sơ phương tiện, kiểm định (kể cả khi bổ sung, sửa đổi Hồ sơ phương tiện) đối với xe cơ giới được thực hiện tại bất kỳ Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới nào trên cả nước.

- Xe cơ giới phải được kiểm định trên dây chuyền kiểm định. Trường hợp xe cơ giới quá khổ, quá tải không vào được dây chuyền kiểm định thì được kiểm tra sự làm việc và hiệu quả phanh trên đường thử ngoài dây chuyền. Đối với xe cơ giới hoạt động tại các vùng đảo, vùng sâu, vùng xa không đủ điều kiện đưa xe tới đơn vị Đăng kiểm thì được kiểm định ngoài Đơn vị đăng kiểm.

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

- Thông tư số 70/2015/TT-BGTVT ngày 09/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

- Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới.

- Thông tư 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.