Tên thủ tục
Trình tự thực hiện

- Bước 1: Cá nhân, tổ chức (chủ xe hoặc người được ủy quyền) chuẩn bị  các giấy tờ theo quy định của pháp luật.

- Bước 2: Cá nhân, tổ chức (chủ xe hoặc người được ủy quyền) nộp các giấy tờ theo quy định trực tiếp đến Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc (Phường Khai Quang - Thành phố Vĩnh Yên -Tỉnh Vĩnh Phúc).

+ Thời gian nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần và ngày thứ Bảy (trừ ngày lễ, Tết).

- Bước 3: Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu không đầy đủ  thì hướng dẫn chủ xe hoàn thiện lại ngay trong ngày làm việc. Nếu đầy đủ, hợp lệ thì hẹn ngày kiểm tra theo địa điểm chủ xe đăng ký (nơi kiểm tra phải đáp ứng điều kiện quy định tại Phụ lục VIII, Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải).

- Bước 4: Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc tiến hành kiểm tra các hạng mục, phương pháp kiểm tra theo quy định:

+ Xe kiểm tra đạt yêu cầu, Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc cấp Giấy chứng nhận lưu hành và Tem lưu hành.

+ Xe kiểm tra có kết quả không đạt, Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc thông báo hạng mục kiểm tra không đạt của xe cho chủ xe biết để sửa chữa, khắc phục và kiểm tra lại.

Cách thức thực hiện

- Trực tiếp tại Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc.

Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ

a).Các giấy tờ phải nộp:

- Văn bản đề nghị kiểm tra của cá nhân, tổ chức (theo mẫu quy định) đối với trường hợp không đưa được xe đến Đơn vị đăng kiểm;

- Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước kiểm tra lưu hành lần đầu của các xe có đăng ký lần đầu sau ngày Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31/201/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có hiệu lực.

 b).Các giấy tờ phải xuất trình:

- Bản chính Giấy đăng ký xe hoặc bản sao Giấy đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang giữ bản chính Giấy đăng ký xe đó hoặc bản sao Giấy đăng ký xe có xác nhận của cơ quan cho thuê tài chính đang giữ Bản chính Giấy đăng ký xe đó;

- Bản chính Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực;

- Văn bản chấp thuận của cơ quan địa phương có thẩm quyền về khu vực cho phép xe của tổ chức cá nhân hoạt động còn hiệu lực.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết

Sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu cầu.

Cơ quan thực hiện TTHC

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc.

- Cơ quan phối hợp: Không.

Đối tượng thực hiện

Cá nhân, tổ chức (chủ xe hoặc người được ủy quyền).

Kết quả của việc thực hiện TTHC

Giấy chứng nhận lưu hành và Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ.

Phí, lệ phí

- Phí kiểm tra xe: 180.000 đ/1 xe (quy định tại Mục 5, Biểu 1, Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính);

- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:  50.000đ/1 giấy  (quy định tại Mục 4, Biểu mức thu lệ phí, Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

Tên mẫu đơn, tờ khai

- Văn bản đề nghị kiểm tra của cá nhân, tổ chức (Phụ lục VII - Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) đối với trường hợp không đưa được xe đến Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc.

Yêu cầu điều kiện thực hiện

Không.

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

- Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về điều kiện đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế;

- Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới.

- Thông tư 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.