Tên thủ tục
Trình tự thực hiện

- Bước 1: Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định của pháp luật.

- Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc (Đường Mê Linh - Phường Khai Quang - Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc).

Thời gian nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần và sáng thứ Bảy (trừ ngày lễ, Tết).

- Bước 3: Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu thành phần hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc thông báo và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trong 02 ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác)

+ Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định, Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc tiến hành nghiệm thu xe cơ giới cải tạo.

- Bước 4: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả trực tiếp tại Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác và nộp phí, lệ phí theo quy định.

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác.

Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ gồm:

a. Văn bản đề nghị nghiệm thu xe cơ giới cải tạo (theo mẫu);

b. Thiết kế đã được thẩm định. Đối với trường hợp miễn thiết kế quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 6 Điều 6 của Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phải có bản vẽ tổng thể xe cơ giới sau cải tạo do cơ sở cải tạo lập;

c. Ảnh tổng thể chụp góc khoảng 45 độ phía trước và phía sau góc đối diện của xe cơ giới sau cải tạo; ảnh chụp chi tiết các hệ thống, tổng thành cải tạo;

d. Biên bản nghiệm thu xuất xưởng xe cơ giới cải tạo;

đ. Bảng kê các tổng thành, hệ thống thay thế mới (theo mẫu);

e. Bản sao có xác nhận của cơ sở cải tạo các tài liệu thông số, tính năng kỹ thuật của xe cơ giới cải tạo và các tổng thành, hệ thống cải tạo, thay thế và tài liệu xác nhận nguồn gốc của các hệ thống, tổng thành cải tạo;

g. Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với cần cẩu, xi téc chở hàng nguy hiểm, xi téc chở khí nén, khí hóa lỏng và các thiết bị chuyên dùng theo quy định;

* Đối với các xe cơ giới cải tạo có cùng nhãn hiệu, số loại, thông số kỹ thuật và do cùng một cơ sở cải tạo thi công thì được sử dụng cùng một thiết kế, việc nghiệm thu do cùng một cơ quan nghiệm thu thực hiện. Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản của cơ quan thẩm định thiết kế về việc đồng ý cho sử dụng thiết kế đã được thẩm định để thi công cải tạo;

- Hồ sơ nghiệm thu cải tạo theo quy định tại các mục a, c, d, đ, e, g ở trên.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết

- Nếu kết quả nghiệm thu đạt yêu cầu thì cấp Giấy chứng nhận cải tạo cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc nghiệm thu.

- Trường hợp không cấp, cơ quan nghiệm thu thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả nghiệm thu.

Cơ quan thực hiện TTHC

 - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc.

 - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

 - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc.

- Cơ quan phối hợp: Không.

Đối tượng thực hiện

- Cá nhân, tổ chức

Kết quả của việc thực hiện TTHC

Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo.

Phí, lệ phí

*Phí: 910.000 đ (đối với trường hợp thay đổi mục đích sử dụng (công dụng) của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng;

- 560.000 đ đối với trường hợp hay  đổi hệ thống, tổng thành xe cơ giới, xe máy chuyên dùng;

* Lệ phí:  50.000 đồng/giấy;

+ 100.000 đồng/giấy (Áp dụng đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi (không bao gồm xe cứu thương).

(Thông tư 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

Tên mẫu đơn, tờ khai

- Văn bản đề nghị nghiệm thu xe cơ giới cải tạo (Phụ lục VII, Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải);

- Bảng kê các tổng thành, hệ thống thay thế mới (Phụ lục VIII, Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải).

Yêu cầu điều kiện thực hiện

Không.

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

- Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

- Thông tư 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.