Tên thủ tục
Trình tự thực hiện

- Bước 1: Cá nhân học lái xe lần đầu chuẩn bị 01 bộ hồ sơ dự học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe tại cơ sở được phép đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở đào tạo lái xe tiếp nhận hồ sơ (nếu hồ sơ đầy đủ) thì chụp ảnh và đào tạo cho người học lái xe. Sau khi đào tạo xong, nếu cá nhân học lái xe đạt yêu cầu  thì cơ sở đào tạo lái xe chuẩn bị hồ sơ (quy định tại mục 1.3.1.a và 1.3.1.b. phía dưới).

- Bước 2: Cơ sở đào tạo lái xe nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc (Số 9 - đường Mê Linh - Phường Liên Bảo - Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc).

Thời gian nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết).

- Bước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì hẹn ngày tổ chức sát hạch cho cơ sở đào tạo lái xe.

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cơ sở đào tạo lái xe bổ sung, hoàn thiện.

- Bước 4: Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả.

Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc tổ chức sát hạch và cấp giấy phép lái xe cho người trúng tuyển.

- Bước 5: Cơ sở đào tạo lái xe nộp phí, lệ phí, nhận kết quả tại Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc và trả kết quả cho người học lái xe.

Cách thức thực hiện

- Trực tiếp tại cơ sở đào tạo lái xe (áp dụng đối với người học lái xe)

- Trực tiếp tại Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc (áp dụng cho cơ sở đào tạo lái xe)

Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

* Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu:

- Hồ sơ do người học lái xe nộp:

+  Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe (theo mẫu quy định);

+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

+ Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

+ Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

-  Hồ sơ do cơ sở đào tạo lái xe nộp:

+ Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C;

+ Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.

* Đối với người dự sát hạch nâng hạng Giấy phép lái xe lên hạng B1 số, B2, C, D, E và các hạng F.

- Hồ sơ do người học nâng hạng giấy phép lái xe nộp:

+  Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe (theo mẫu quy định);

+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

+ Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thu ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người người ngoài;

+ Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;

+ Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn (theo mẫu quy định) và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật;

+ Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E (xuất trình bản chính khi kiểm ra hồ sơ dự sát hạch);

+ Bản sao giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch).

- Hồ sơ do cơ sở đào tạo lái xe nộp:

+ Hồ sơ của người học nâng hạng Giấy phép lái xe;

+ Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;

- Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.

(Người học lái xe khi đến nộp hồ sơ được cơ sở đào tạo chụp ảnh trực tiếp lưu giữ trong cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe).

Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Thời hạn giải quyết

- Chậm nhất không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch – áp dụng đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu

- Chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch – áp dụng đối với người dự sát hạch nâng hạng giấy phép lái xe

Cơ quan thực hiện TTHC

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ sở đào tạo lái xe trong tỉnh.

Đối tượng thực hiện

- Người học lái xe;

- Cơ sở đào tạo.

Kết quả của việc thực hiện TTHC

- Giấy phép lái xe.

Phí, lệ phí

* Lệ phí cấp giấy phép lái xe:

- 135.000 đồng/lần.

* Phí sát hạch lái xe mô tô:

- Sát hạch lý thuyết: 40.000 đồng/lần;

- Sát hạch thực hành: 50.000 đồng/lần.

*Phí sát hạch lái xe ô tô:

- Sát hạch lý thuyết: 90.000 đồng/lần;

- Sát hạch thực hành trong hình: 300.000 đồng/lần;

- Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng: 60.000 đồng/lần.

(Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

* Học phí đào tạo cấp giấy phép lái xe các hạng:

Học phí do cơ sở đào tạo lái xe xây dựng và quyết định mức thu cụ thể đối với từng hạng giấy phép lái xe chi tiết theo từng học phần (Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải).

Tên mẫu đơn, tờ khai

- Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe (Phụ lục 7-Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 12/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải);

- Bản khai thời gian và số km lái xe an toàn – (Phụ lục 8-Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 12/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải).

Yêu cầu điều kiện thực hiện

- Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam;

- Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người được học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định;

- Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:

+ Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

+ Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

+ Hạng C, D, E lên FC: thời gian hành nghề 01 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;

+ Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, D, E lên hạng F tương ứng: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;

+ Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

(Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

- Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

- Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 06/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng;

- Thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đào tạo lái xe cơ giới đường bộ;

- Quyết định số 64/QĐ-CT ngày 11/01/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc thông qua phương án đơn giản hóa 23 thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.