Tên thủ tục
Trình tự thực hiện

- Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

- Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Nơi tiếp nhận hồ sơ của Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc (phường Khai Quang - thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc) hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác.

+ Thời gian nhận hồ sơ: Vào giờ hành chính tất cả các ngày trong tuần và thứ Bảy (trừ ngày lễ, Tết)

- Bước 3: Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì thống nhất thời gian và địa điểm kiểm tra (đối với xe yêu cầu kiểm tra ngoài Trung tâm Đăng kiểm phương tiện cơ giới) hoặc kiểm tra ngay tại Trung tâm Đăng kiểm phương tiện cơ giới (đối với xe yêu cầu kiểm tra tại Trung tâm Đăng kiểm).

+ Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện lại ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc thông báo và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trong 02 ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác).

- Bước 4: Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới tiến hành kiểm tra thực tế tại địa điểm do người nộp hồ sơ yêu cầu. Nếu kết quả không đạt thì thông báo ngay cho chủ xe, nếu đạt thì hẹn ngày đến lấy kết quả.

- Bước 5: Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại nơi tiếp nhận hồ sơ của Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác.

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới thuộc Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác.

Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Giấy đề nghị kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe trong khai thác, sử dụng sử dụng khi yêu cầu kiểm tra ngoài Trung tâm đăng kiểm (theo mẫu quy định);

- Một trong các tài liệu sau đây đối với xe kiểm tra lần đầu:

+ Bản chính hoặc bản điện tử Chứng chỉ chất lượng;

+ Bản sao Phiếu xuất xưởng;

+ Bản sao tài liệu kỹ thuật có bản vẽ tổng thể và thông số kỹ thuật cơ bản của xe hoặc bản đăng ký thông số kỹ thuật xe do cá nhân, tổ chức lập đối với xe được nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trước ngày 01/12/2009 (ngày Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT ngày 15/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng có hiệu lực.

- Bản chính Giấy chứng nhận cải tạo đối với xe có cải tạo.

Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Thời hạn giải quyết

- 01 ngày làm việc (đối với xe kiểm tra tại Trung tâm Đăng kiểm).

- 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra (đối với xe kiểm tra ngoài Trung tâm Đăng kiểm).

Cơ quan thực hiện TTHC

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Vĩnh Phúc.

- Cơ quan phối hợp: Không.

Đối tượng thực hiện

- Cá nhân, tổ chức.

Kết quả của việc thực hiện TTHC

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

- Tem kiểm tra

- Phiếu kết quả kiểm định

Phí, lệ phí

- Phí kiểm định: Biểu 2 “Mức giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với thiết bị, xe máy chuyên dùng đang lưu hành, Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 08  năm 2013 của Bộ Tài chính;

- Giấy chứng nhận bảo đảm kỹ thuật, chất lượng và an toàn cấp cho xe cơ giới, xe máy thi công và linh kiện: 50.000đ/lần/xe (Biểu mức thu lệ phí - Thông tư 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính)

Tên mẫu đơn, tờ khai

- Giấy đề nghị kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe trong khai thác, sử dụng sử dụng khi yêu cầu kiểm tra ngoài Trung tâm đăng kiểm (Phụ lục XIX - Thông tư số 89/2015/TT-BGTVT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải);

Yêu cầu điều kiện thực hiện

- Không.

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

- Thông tư số 89/2015/TT-BGTVT ngày 31/12/2015 của Bộ Giao thông vận tải, quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng; 

- Thông tư 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;

- Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới.