Tên thủ tục
Trình tự thực hiện

Bước 1. Chủ lâm sản chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Bước 2. Chủ lâm sản nộp hồ sơ tại Hạt Kiểm lâm cấp huyện.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ và ngày nghỉ).

Bước 3. Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn cho chủ lâm sản.

- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ thì hướng dẫn chủ lâm lâm sản hoàn thiện hồ sơ.

Bước 4. Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.

Bước 5. Chủ lâm sản nhận kết quả tại Hạt Kiểm lâm cấp huyện

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Hạt Kiểm lâm cấp huyện

Thành phần, số lượng hồ sơ

a)Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Bảng kê lâm sản (đối với tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân) (theo mẫu);

2. Hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm xuất bán lâm sản (đối với tổ chức) hoặc Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (đối với trường hợp vận chuyển nội bộ);

3. Các tài liệu về nguồn gốc lâm sản theo quy định hiện hành của Nhà nước.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết

- Tối đa không quá 03 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp không phải xác minh); Trường hợp kiểm tra hồ sơ và lâm sản đảm bảo theo quy định thì tiến hành xác nhận ngay.

- Tối đa không quá 05 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải xác minh nguồn gốc lâm sản)

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hạt Kiểm lâm cấp huyện.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hạt Kiểm lâm cấp huyện.

c) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân là chủ lâm sản trong các trường hợp sau:

- Lâm sản chưa qua chế biến có nguồn gốc khai thác từ rừng tự nhiên trong nước của tổ chức xuất ra;

- Lâm sản có nguồn gốc nhập khẩu chưa qua chế biến ở trong nước của tổ chức, cá nhân xuất ra;

- Lâm sản sau xử lý tịch thu chưa qua chế biến của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân xuất ra;

- Lâm sản sau chế biến từ gỗ rừng tự nhiên trong nước, gỗ nhập khẩu, gỗ sau xử lý tịch thu của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân xuất ra;

- Lâm sản vận chuyển nội bộ giữa các địa điểm không cùng trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Động vật rừng gây nuôi trong nước và bộ phận, dẫn xuất của chúng của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân xuất ra.

Kết quả của việc thực hiện TTHC

Xác nhận của cơ quan Kiểm lâm trên bảng kê lâm sản

Phí, lệ phí

Không

Tên mẫu đơn, tờ khai

Bảng kê lâm sản theo mẫu số 01 (ban hành kèm Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT)

 

Yêu cầu điều kiện thực hiện

Không

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản;

- Thông tư số 42/2012/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2012 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản;

 - Thông tư số 40/2015/TT-BNNPTNT ngày 21/10/2015 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản.