Tên thủ tục
Trình tự thực hiện
Bước 1 -Tổ chức, cá nhân (gọi là Chủ đầu tư) chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
Bước 2 -Chủ đầu tư nộp hồ sơtạiSở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc (Số 02 Đường Lý Thái Tổ - Phường Đống Đa - Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc).
Thời gian tiếp nhận Hồ sơ: Tất cả các ngày làm việc trong tuần
Bước 3 - Công chức của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ của Nhà đầu tư:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ thành phần thì nhận, viết giấy hẹn cho Chủ đầu tư(hoặc người Chủ đầu tư ủy quyền)
+ Nếu hồ sơ không hợp lệ thì trả lại và hướng dẫn để Chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Bước 4 - Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.

Bước 5 - Chủ đầu tư nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Sở Xây dựng Vĩnh Phúc 

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Bộ phận một cửa thuộc Sở Xây dựng Vĩnh Phúc 

Thành phần, số lượng hồ sơ
+ Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt;
+ Dự thảo Tờ trình và dự thảo quyết định phê duyệt;
+ Hồ sơ năng lực của Đơn vị tư vấn và Chủ trì thiết kế;
+ Thuyết minh nội dung nhiệm vụ kèm bản vẽ in màu thu nhỏ đối với nhiệm vụ quy hoạch; Thuyết minh tổng hợp, thuyết minh tóm tắt, phụ lục kèm theo thuyết minh và các căn cứ pháp lý liên quan, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đối với đồ án quy hoạch.
+ Hồ sơ bản vẽ đúng tỷ lệ theo quy định của từng loại đồ án quy hoạch như sau:   
1. Thành phần hồ sơ bản vẽ trình thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện, vùng liên huyện:
a) Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.
b) Các sơ đồ hiện trạng vùng.
c) Các sơ đồ về phân vùng và định hướng phát triển không gian vùng. d) Các sơ đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật cấp vùng
đ) Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.
(các bản vẽ tại mục b, c, d, đ được thể hiện trên nền bản đồ địa hình 1/25.000 hoặc 1/50.000)
2. Thành phần hồ sơ bản vẽ trình thẩm định đồ án quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xây dựng các khu chức năng đặc thù:
a)  Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.
b) Các bản đồ hiện trạng.
c) Bản đồ đánh giá tổng hợp về đất xây dựng trên cơ sở các tiêu chí đánh giá phù hợp về địa hình, điều kiện hiện trạng, địa chất thủy văn; đánh giá về giá trị sử dụng đất.
d) Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (hoặc sơ đồ cơ cấu phát triển các khu quy hoạch đối với quy hoạch chung xây dựng các khu chức năng đặc thù). Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp.
đ) Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị (hoặc Bản đồ định hướng phát triển không gian đối với quy hoạch chung xây dựng các khu chức năng đặc thù)
e) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch (hoặc Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản vẽ định hướng kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan đối với quy hoạch chung xây dựng các khu chức năng đặc thù)
f) Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
g) Các bản vẽ thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD.
h) Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.
(các bản vẽ mục b, c, đ, e, f được thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000 đối với thành phố, thị xã thuộc tỉnh; 1/2.000 hoặc 1/5.000 đối với các đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn; 1/5.000 hoặc 1/10.000 đối với các khu chức năng đặc thù)
3. Thành phần hồ sơ bản vẽ trình thẩm định đồ án quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch phân khu xây dựng:
a) Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
b) Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng.
c) Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
d) Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất.
đ) Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan.
e) Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
g) Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.
h) Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật.
i) Bản vẽ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.
k) Các bản vẽ thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD (đối với quy hoạch phân khu xây dựng không yêu cầu thành phần này).
l) Các bản vẽ định hướng, quy định việc kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch phân khu xây dựng (đối với quy hoạch phân khu đô thị không yêu cầu thành phần này). Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp).
m) Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược (đối với quy hoạch phân khu đô thị không yêu cầu thành phần này). Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp)
(Các bản vẽ tại mục b, c, d, đ, e, g, h được thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000; Riêng đối với các khu chức năng đặc thù được thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000)
4. Thành phần hồ sơ bản vẽ trình thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết đô thị, quy hoạch chi tiết các khu chức năng đặc thù:
Thành phần như Mục 3, tuy nhiên bản vẽ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất được thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000 và các bản vẽ khác được thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.
01 đĩa CD dữ liệu số phù hợp để theo dõi và quản lý.

Số lượng hồ sơ trình thẩm định theo yêu cầu: 03 bộ đối với hồ sơ nhiệm vụ; đối với đồ án quy hoạch: 01 bộ màu khổ A0, 01 bộ đen trắng đúng tỷ lệ. 

Thời hạn giải quyết

15 ngày làm việc đối với nhiệm vụ quy hoạch và 25 ngày đối với đồ án quy hoạch (Riêng đồ án quy hoạch chung xã, thời gian thẩm định đồ án là 20 ngày) kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. 

Cơ quan thực hiện TTHC
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Cơ quan trực tiếp tổ chức thực hiện TTHC: Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc
+ Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành và UBND cấp huyện, UBND cấp xã có liên quan. 
Đối tượng thực hiện

Tổ chức 

Kết quả của việc thực hiện TTHC

Tờ trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch hoặc đồ án quy hoạch 

Phí, lệ phí
+ Đối với nhiệm vụ đồ án: Không.
+ Đối với đồ án quy hoạch: Theo quy định hiện hành. tỉnh Vĩnh Phúc 

 

Tên mẫu đơn, tờ khai

 Không 

Yêu cầu điều kiện thực hiện

Đã được các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan tham gia về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch bằng văn bản hoặc trực tiếp tại các hội nghị (nếu có)  

Căn cứ pháp lý của TTHC
1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009;
2. Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
3. Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
4. Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/2/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị
5. Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng về quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù.
6. Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 11/01/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc Quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
*Nguồn: Quyết định số 3060/QĐ-UBND  ngày 28/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng.