Tên thủ tục
Trình tự thực hiện

- Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định.

- Bước 2: Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ trình thẩm định qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Sở Xây dựng Vĩnh Phúc.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Các ngày làm việc trong tuần.

- Bước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn cho người nộp.

+ Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn hoặc thông báo để tổ chức hoàn thiện bổ sung hồ sơ theo quy định. (Trường hợp tổ chức gửi hồ sơ trình thẩm định qua đường bưu điện, trong vòng 5 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận được hồ sơ có xác nhận dấu bưu điện, cơ quan thẩm định phải có văn bản yêu cầu tổ chức hoàn thiện, bổ sung hồ sơ).

- Bước 4: Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.

- Bước 5: Chủ đầu tư nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Sở Xây dựng Vĩnh Phúc.

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Sở Xây dựng Vĩnh Phúc.

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

-Tờ trình thẩm định thiết kế cơ sở dự án của chủ đầu tư (theo mẫu số 01 quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2016 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng);

- Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án sử dụng vốn khác);

- Quyết định lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế, nhà thầu lập dự án đầu tư xây dựng;

-Văn bản phê duyệt địa điểm, văn bản chấp thuận hướng tuyến (nếu có); Quy hoạch tỷ lệ 1/500 được duyệt hoặc thỏa thuận phương án thiết kế tổng mặt bằng, chứng chỉ quy hoạch (nếu có);

- Quyết định thu hồi và giao đất của cấp có thẩm quyền (nếu có).

- Kết quả phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với dự án có yêu cầu phải đánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường);

- Kết quả thẩm duyệt về PCCC của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án có yêu cầu thẩm duyệt PCCC theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy);

-Văn bản thỏa thuận độ cao tĩnh không (nếu có);

- Thỏa thuận về công suất và đấu nối cấp điện, cấp nước, thoát nước cho dự án với đơn vị cấp điện, cấp nước, thoát nước;

- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ, phương án khảo sát xây dựng; Hồ sơ kết quả khảo sát xây dựng; Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng; Đối với công trình cải tạo, sửa chữa phải có hồ sơ khảo sát hiện trạng và kiểm định chất lượng công trình hiện trạng;

- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: thuyết minh dự án, thuyết minh thiết kế cơ sở, khái toán tổng mức đầu tư, tập bản vẽ thiết kế cơ sở;

- Hồ sơ điều kiện năng lực của đơn vị tư vấn khảo sát xây dựng, tư vấn thiết kế, tư vấn lập dự án: Đối với tổ chức tư vấn có giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập, có hồ sơ năng lực phù hợp với loại dự án, cấp công trình. Đối với cá nhân có chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ trì lập tổng mức đầu tư;

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. 

Thời hạn giải quyết

- 20 (hai mươi) ngày làm việc đối với đối với dự án nhóm B;

- 15 (mười năm) ngày làm việc đối với đối với dự án nhóm C.

 (Thời gian tính từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định)

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định theo quy định: Sở Xây dựng Vĩnh Phúc.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng Vĩnh Phúc.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): ...

Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cá nhân

Kết quả của việc thực hiện TTHC

Văn bản Thông báo kết quả thẩm định + bản vẽ, tổng mức đầu tư hoặc dự toán được đóng dấu thẩm định.

Phí, lệ phí

Theo quy định của Bộ Tài chính

 (Chủ đầu tư nộp phí thẩm định cho Sở Xây dựng trước khi nhận kết quả thẩm định)

Tên mẫu đơn, tờ khai

Tờ trình (theo mẫu số 01 phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2016 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng).

Yêu cầu điều kiện thực hiện

Không

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam;

- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam;

- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư số số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết và hướng dẫn 1 số nội dung về thẩm định phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;

- Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở.