Tên thủ tục
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cá nhân (Người học lái xe) lần đầu chuẩn bị 01 bộ hồ sơ (quy định tại  mục 10.3.1.a. phía dưới) và nộp hồ sơ, học phí, phí, lệ phí tại tổ chức (cơ sở đào tạo lái xe) trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức (cơ sở đào tạo lái xe) tiếp nhận hồ sơ (nếu hồ sơ đầy đủ) thì chụp ảnh và đào tạo cho người học lái xe. Sau khi đào tạo xong, nếu cá nhân (người học lái xe) đạt yêu cầu  thì tổ chức (cơ sở đào tạo lái xe) chuẩn bị hồ sơ (quy định tại mục 10.3.1.a và 10.3.1.b. phía dưới).
- Bước 2: Tổ chức (cơ sở đào tạo lái xe) nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc (Số 9 - đường Mê Linh - Phường Liên Bảo - Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc).
Thời gian nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết).
- Bước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì hẹn ngày tổ chức sát hạch cho tổ chức (cơ sở đào tạo lái xe).
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức (cơ sở đào tạo lái xe) bổ sung, hoàn thiện.
- Bước 4: Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả.
Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc tổ chức sát hạch và cấp giấy phép lái xe cho người trúng tuyển.
- Bước 5: Tổ chức (cơ sở đào tạo lái xe) nộp phí, lệ phí, nhận kết quả tại Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc và trả kết quả cho cá nhân (người học lái xe).    
Cách thức thực hiện
- Trực tiếp tại Tổ chức (cơ sở đào tạo lái xe) - áp dụng đối với cá nhân (người học lái xe)
- Trực tiếp tại Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc (áp dụng cho tổ chức (cơ sở đào tạo lái xe)) 
Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
a. Áp dụng cho cá nhân (người học lái xe) và tổ chức (cơ sở đào tạo)
- Hồ sơ:
+  Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe (theo mẫu quy định);
+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
+ Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
b. Áp dụng cho tổ chức (cơ sở đào tạo)
- Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C;
- Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. 
Thời hạn giải quyết
- Chậm nhất không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.


 

Cơ quan thực hiện TTHC
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ sỏ đào tạo lái xe trong tỉnh. 
Đối tượng thực hiện
- Cá nhân (người lái xe);
- Tổ chức (cơ sở đào tạo).
Kết quả của việc thực hiện TTHC

- Giấy phép lái xe. 

Phí, lệ phí
* Lệ phí cấp giấy phép lái xe:
- 135.000 đồng/lần (Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
* Phí sát hạch lái xe mô tô:
- Sát hạch lý thuyết: 40.000 đồng/lần;
- Sát hạch thực hành: 50.000 đồng/lần.
*Phí sát hạch lái xe ô tô:
- Sát hạch lý thuyết: 90.000 đồng/lần;
- Sát hạch thực hành trong hình: 300.000 đồng/lần;
- Sát hạch thực hành trên đường giao thông công công: 60.000 đồng/lần.
(Thông tư số 23/TT-BTC ngày 27/02/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
* Học phí đào tạo cấp giấy phép lái xe các hạng:

Học phí do cơ sở đào tạo lái xe xây dựng và quyết định mức thu cụ thể đối với từng hạng giấy phép lái xe chi tiết theo từng học phần (Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải). 

Yêu cầu điều kiện thực hiện
- Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam;
- Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định.

(Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 

Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
- Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;
- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ;
- Thông tư số 23/2013/TT-BTC ngày 27/02/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ;
- Thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đào tạo lái xe cơ giới đường bộ.
- Quyết định số 64/QĐ-CT ngày 11/01/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc thông qua phương án đơn giản hóa 23 thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.
*Nguồn: Quyết định 2102/QĐ-UBNd ngày 24/6/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải.