Tên thủ tục
Trình tự thực hiện

Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, sở Thông tin và Truyền thông (Đường Mê Linh, Phường Khai Quang, Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc).

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Các ngày trong tuần (trừ ngày nghỉ và ngày lễ, tết).

Bước 3: Công chức tiếp nhận phân loại và xử lý hồ sơ:

 a) Nếu đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở thì tiếp nhận. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo Sở TT&TT có trách nhiệm: Tổ chức kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo (Trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh không quá 15 ngày); Quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý, đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý.

          - Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn: CBCC tiếp nhận kiểm tra đơn tố cáo. Đơn tố cáo cần đảm bảo các nội dung: ngày, tháng, năm tố cáo; họ, tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo và do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ (Trường hợp nhiều người cùng tố cáo bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của từng người tố cáo, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tố cáo; họ, tên người đại diện cho những người tố cáo để phối hợp khi có yêu cầu của người giải quyết tố cáo).

           - Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp:  CBCC tiếp nhận ghi lại việc tố cáo bằng văn bản hoặc hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản (Trường hợp nhiều người đến tố cáo trực tiếp thì CBCC tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện để trình bày nội dung tố cáo).

b) Nếu đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, Sở TT&TT chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo (nếu có yêu cầu). Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì CBCC tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

c) Trong quá trình tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo, nếu xét thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì Sở TT&TT có trách nhiệm chuyển hồ sơ, tài liệu và những thông tin về vụ việc tố cáo đó cho cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

Bước 4: Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.

Bước 5: Cá nhân nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, sở Thông tin và Truyền thông.

Thời gian nhận kết quả: Các ngày trong tuần (trừ ngày nghỉ và ngày lễ, tết).

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc thông qua hệ thống bưu chính

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn tố cáo (theo mẫu)/Văn bản ghi lại việc tố cáo có xác nhận của người tố cáo (trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp).

- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết

- Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày (đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày), kể từ ngày thụ lý để giải quyết tố cáo.

- Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn thời hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày.

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

Đối tượng thực hiện

Cá nhân

Kết quả của việc thực hiện TTHC

Quyết định hành chính             

Phí, lệ phí

 Không

Tên mẫu đơn, tờ khai


- Đơn tố cáo (Theo mẫu số 46- Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra)

 

Yêu cầu điều kiện thực hiện

Các điều kiện để vụ việc tố cáo được thụ lý giải quyết khi không thuộc một trong các trường hợp dưới đây:

- Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới;

- Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật;

- Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm.

(Theo khoản 2 Điều 20 Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011)

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011;

- Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;

- Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng thanh tra về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo