Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

08/07/2020

UBND tỉnh Vĩnh Phúc vừa có Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND ban hành Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (bao gồm sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp) trên địa bàn tỉnh.

Đối tượng áp dụng Quy định này gồm: Nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền đối với hộ nông dân, tổ hợp tác; Cá nhân, người được ủy quyền đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Doanh nghiệp; Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện Quy định.

Nội dung, cơ chế và chính sách hỗ trợ theo Quy định này cụ thể như sau:

Hình thức liên kết: Gồm 7 hình thức được quy định tại Điều 4, Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính Phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định số 98/2018/NĐ-CP).

Hợp đồng liên kết: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP.

Dự án liên kết: Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP.

Các ngành hàng, sản phẩm quan trọng khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo Quyết định số 2075/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và quyết định sửa đổi, bổ sung, thay thế theo từng thời kỳ.

Điều kiện để được hỗ trợ:                                                             

Điều kiện chung: Thực hiện theo quy định tại Điều 11, Nghị định số 98/2018/NĐ-CP.

Điều kiện cụ thể: Đối với các hình thức liên kết quy định tại Khoản 1,2,3,4,5 và 6, Điều 4 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP phải đảm bảo quy mô liên kết tối thiểu trong một chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm, cụ thể như sau:

Lĩnh vực chăn nuôi đạt một trong các tiêu chí: Lợn thịt 500 con; gà thịt 2000 con, gà đẻ 3000 con; bò thịt 30 con; bò sữa 20 con.

Lĩnh vực trồng trọt đạt một trong các tiêu chí: Rau, củ, quả 2 ha; cây ăn quả 3 ha; cây dược liệu 2 ha.

Lĩnh vực thủy sản đạt tiêu chí: Cá thịt nuôi trong ao, hồ 2 ha.

Lĩnh vực lâm nghiệp đạt diện tích rừng trồng 30 ha.

Đối với hình thức liên kết quy định tại Khoản 7, Điều 4 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP phải có giá trị nguyên liệu đầu vào đạt tối thiểu 1 tỷ đồng/năm.

Chính sách hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết; hạ tầng phục vụ liên kết; khuyến nông, đào tạo, tập huấn và giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm: Được thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c  Khoản 3, Điều 1, Nghị quyết số 86/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của HĐND tỉnh về quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phấm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể như sau:

“ a) Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết: Chủ trì liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết bao gồm: Tư vấn, nghiên cứu để xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:

Liên kết có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức hỗ trợ tối đa 150 triệu đồng.

Liên kết có giá trị từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng, mức hỗ trợ tối đa 200 triệu đồng.

Liên kết có giá trị từ 20 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng, mức hỗ trợ tối đa 250 triệu đồng.

Liên kết có giá trị từ 30 tỷ đồng trở lên, mức hỗ trợ tối đa 300 triệu đồng.

b) Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết: Dự án liên kết được Ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% vốn đầu tư máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết bao gồm: Nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:

Dự án liên kết có quy mô về vốn đầu tư đến 10 tỷ đồng, tổng mức hỗ trợ tối đa 3 tỷ đồng.

Dự án liên kết có quy mô về vốn đầu tư từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng, tổng mức hỗ trợ tối đa 6 tỷ đồng.

Dự án liên kết có quy mô về vốn đầu tư từ trên 20 tỷ đồng đến 30 tỷ đồng, tổng mức hỗ trợ tối đa 9 tỷ đồng.

Dự án liên kết có quy mô về vốn đầu tư từ trên 30 tỷ đồng, tổng mức hỗ trợ tối đa 10 tỷ đồng.

c) Hỗ trợ khuyến nông, đào tạo, tập huấn và giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm:

Xây dựng mô hình khuyến nông: Dự án liên kết được hỗ trợ xây dựng 01 mô hình khuyến nông. Chính sách hỗ trợ, mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về Khuyến nông và các văn bản pháp luật có liên quan.

Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường. Mức hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng/dự án liên kết hoặc kế hoạch liên kết.

Hỗ trợ tối đa 50% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu; 100 % chi phí mua bao bì, nhãn mác sản phẩm. Thời gian hỗ trợ không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã. Mức hỗ trợ tối đa 500 triệu đồng/dự án liên kết hoặc kế hoạch liên kết.

Ngân sách hỗ trợ tối đa 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi. Mức hỗ trợ tối đa 400 triệu đồng/dự án liên kết hoặc kế hoạch liên kết....”

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 16/7/2020.

 

Đặng Ngọc

 

Các tin đã đưa ngày: