Vĩnh Phúc ban hành danh mục tài sản cố định đặc thù và danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình

04/06/2020

Ngày 02/6/2020, UBND tỉnh có Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ban hành Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc pham vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc.

Theo Quyết định này, danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh được quy định cụ thể như sau:

1. Danh mục tài sản cố định đặc thù, được chia thành 4 loại

Loại 1: Tài sản đặc biệt trong lĩnh vực văn hóa vật thể bao gồm: Di tích lịch sử cấp quốc gia đặc biệt; Di tích lịch sử cấp quốc gia; Di tích lịch sử cấp tỉnh và Di tích lịch sử được xếp hạng khác.

Loại 2: Cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng bao gồm: Nhóm hiện vật kim loại; Nhóm hiện vật nhựa; Nhóm hiện vật thủy tinh; Nhóm hiện vật chất liệu gỗ, tre; Nhóm hiện vật chất liệu vải; Nhóm hiện vật chất liệu giấy; Nhóm hiện vật chất liệu phim ảnh; Nhóm hiện vật chất đồ da; Nhóm hiện vật chất liệu xương; Nhóm hiện vật chất liệu gốm, sành, sứ; Nhóm hiện vật chất liệu đất, đá và Nhóm hiện vật chất liệu khác.

Loại 3: Thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: Bệnh viện, Trung tâm y tế; Trường học; Đơn vị sự nghiệp công lập khác.

Loại 4: Tài sản cố định đặc thù khác.

2. Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình, được chia thành 5 loại

Loại 1: Quyền tác giả, bao gồm: Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa; Tác phẩm sân khẩu, điện ảnh; Tác phấm âm nhạc; Tác phấm báo chí; Tác phẩm kiến trúc và quyền tác giả khác: Thời gian sử dụng là 25 năm và tỷ lệ hao mòn là 4%/năm.

Loại 2: Quyền sử hữu công nghiệp, bao gồm:

Bằng phát minh, sáng chế; Bản quyền phần mềm máy tính; Quyền sở hữu công nghiệp khác: Thời gian sử dụng là 20 năm và tỷ lệ hao mòn là 5%/năm

Giải pháp hữu ích; Nhãn hiệu: Thời gian sử dụng là 10 năm và tỷ lệ hao mòn là 10%/năm.

Loại 3: Quyền đối với giống cây trồng, bao gồm:

Bằng bảo hộ đối với giống cây thân gỗ: Thời gian sử dụng 25 năm, tỷ lệ hao mòn là 4%/năm;

Bằng bảo hộ đối với giống cây trồng khác: Thời gian sử dụng 20 năm, tỷ lệ hao mòn là 5%/năm.

Loại 4: Phần mềm ứng dụng, bao gồm: Cơ sở dữ liệu; Phần mềm kế toán; Phần mềm dịch vụ công, cổng thông tin điện tử; Phần mềm quản lý bệnh viện, trường học; Phần mềm quản lý tài sản; Phần mềm quản lý văn bản; Phần mềm ứng dụng khác: Thời gian sử dụng là 5 năm,  tỷ lệ hao mòn là 20%/năm.

Loại 5: Tài sản cố định vô hình khác: Loại tài sản thuộc nhóm này được quy định thời gian sử dụng là 5 năm và tỷ lệ hao mòn là 20%/năm.

Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định quy định tại Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh, đồng thời khuyến khích các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội áp dụng các quy định tại Quyết định này để quản lý, tính hao mòn tài sản cố định.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 12/6/2020./.

Minh Hiển

Các tin đã đưa ngày: