Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III chuyên ngành Văn hoá năm 2021

30/11/2021

Ngày 26/11/2021, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch số 103/KH-SVHTTDL về tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III chuyên ngành Văn hoá năm 2021, cụ thể như sau:

1. Đối tượng xét thăng hạng viên chức: Là viên chức đang giữ chức danh Diễn viên hạng IV, Hoạ sĩ hạng IV, Thư viện viên hạng IV.

2. Chỉ tiêu:

Thăng hạng từ Diễn viên hạng IV (Mã số V.10.04.15) lên Diễn viên hạng III (Mã số V.10.04.14) là 13 người;

Thăng hạng từ Họa sĩ hạng IV (Mã số V.10.08.28) lên Họa sĩ hạng III (Mã số V.10.08.27) là 01 người;

Thăng hạng từ Thư viện viên hạng IV (Mã số V.10.02.07) lên Thư viện viên hạng III (Mã số V.10.02.06) là 01 người

3. Điều kiện, tiêu chuẩn:

a. Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, Công chức và Luật Viên chức.

b. Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với chức danh nghề nghiệp viên chức cao hơn chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp.

c. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương ứng của chức danh nghề nghiệp dự xét, cụ thể như sau:

- Viên chức thăng hạng từ chức danh diễn viên hạng IV lên chức danh diễn viên hạng III phải có thời gian giữ chức danh diễn viên hạng IV tối thiểu là 02 năm đối với trình độ cao đẳng hoặc 03 năm đối với trình độ trung cấp.

- Viên chức thăng hạng từ chức danh họa sĩ hạng IV lên chức danh họa sĩ hạng III phải có thời gian giữ chức danh họa sĩ hạng IV tối thiểu là 02 năm đối với trình độ cao đẳng hoặc 03 năm đối với trình độ trung cấp.

- Viên chức thăng hạng từ chức danh thư viện viên hạng IV lên chức danh thư viện viên hạng III phải có thời gian công tác giữ chức danh thư viện viên hạng IV tối thiểu đủ 02 (hai) năm đối với trường hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ tốt nghiệp cao đẳng hoặc 03 (ba) năm đối với trường hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ tốt nghiệp trung cấp.

d) Đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch viên chức đăng ký dự xét:

- Chức danh Diễn viên hạng III (mã số V.10.04.14): Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh; Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh diễn viên hạng III.

- Chức danh Hoạ sĩ hạng III (mã số: V.10.08.27): Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành mỹ thuật; Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh họa sĩ hạng III.

- Chức danh Thư viện viên hạng III (mã số: V.10.02.06): Tốt nghiệp đại học về chuyên ngành thư viện hoặc chuyên ngành khác có liên quan, nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp; Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

Lưu ý: - Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ hoặc tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự xét thì đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện ngoại ngữ, tin học của hạng chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.

- Trường hợp viên chức đáp ứng quy định về miễn thi môn ngoại ngữ hoặc môn tin học theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định 115/2020/NĐ-CP thì đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn ngoại ngữ, tin học của chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.

 - Việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, tin học thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 3755/BGDĐT-GDTX ngày 03/8/2016 về việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, tin học, cụ thể như sau:

+ Ngoại ngữ: Chứng chỉ B và A2 tương đương với bậc 2; chứng chỉ C và B1 tương đương bậc 3. Các chứng chỉ B, C chỉ có giá trị khi cấp cho khóa học khai 4 giảng trước ngày 15/01/2020. Trường hợp miễn thi Ngoại ngữ thì các văn bằng chứng nhận được miễn thi ngoại ngữ có giá trị thay thế chứng chỉ Ngoại ngữ.

+ Tin học: Chứng chỉ tin học trình độ A, B, C đã cấp hoặc cấp cho khóa học khai giảng từ ngày 10/8/2016 trở về trước được coi tương đương trình độ công nghệ thông tin cơ bản; từ ngày 11/8/2016 đến nay, yêu cầu phải có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/03/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

4. Lệ phí dự xét thăng hạng: Mức thu lệ phí đối với viên chức dự xét thăng hạng là: 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng).

5. Hồ sơ dự xét thăng hạng bao gồm:

a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo mẫu HS02-VC/BNV ban hành kèm theo Thông tư 07/2019/TT-BNV ngày 01/6/2019 Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ viên chức và được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.

b) Bản nhận xét, đánh giá kết quả công tác năm 2020 và bản nhận xét của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét theo quy định.

c) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp và có giá trị theo quy định.

d) Bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng chức danh nghề nghiệp dự xét và các quyết định về tuyển dụng, hết thời gian tập sự, nâng lương gần nhất, chuyển chức danh nghề nghiệp (nếu có).

 - Hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của viên chức được bỏ vào một bì đựng riêng có kích thước 250 x 340 x 5 mm (theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18/6/2007 của Bộ Nội vụ ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức).

 - Hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng không trả lại.

Xem chi tiết Kế hoạch TẠI ĐÂY.

Các tin đã đưa ngày: