Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ người tham gia Bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh

20/07/2021

Sở Y tế ban hành Hướng dẫn số 2183/HD-SYT triển khai thực hiện Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND của HĐND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ người tham gia Bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2021 – 2025.

Đối tượng áp dụng là người dân có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Vĩnh Phúc:

Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến dưới 80 tuổi chưa tham gia BHYT theo các nhóm đối tượng khác.

Người thứ nhất tham gia BHYT theo hình thức hộ gia đình.

Học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo tiêu chí chuẩn cận nghèo theo mỗi thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Xác định kinh phí mua thẻ BHYT và mức hỗ trợ

Kinh phí mua 01 thẻ BHYT là số tiền mà phải đóng theo quy định của Luật BHYT tại thời điểm người tham gia đóng BHYT. Mức đóng hiện nay bằng 4,5% mức lương cơ sở hiện hành (mức lương cơ sở hiện hành là 1.490.000 đồng). Cụ thể:

Kinh phí mua 01 thẻ BHYT hàng tháng theo quy định của Luật (chưa hỗ trợ hoặc giảm trừ) bằng 4,5%x 1.490.000 đồng  = 67.050 đồng/tháng.

Kinh phí mua 01 thẻ BHYT cho 12 tháng theo quy định của Luật (chưa hỗ trợ hoặc giảm trừ) = 4.5%x 1.490.000 đồng x 12 tháng  = 804.600 đồng/thẻ/năm.

Kinh phí mua 01 thẻ BHYT xác định để tính hỗ trợ ngân sách tỉnh là số tiền người tham gia BHYT phải đóng theo quy định của Luật BHYT (chưa tính hỗ trợ hoặc giảm trừ) theo từng nhóm đối tượng. Đối với các đối tượng được điều chỉnh tại Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND bằng 4,5% nhân (x) mức lương cơ sở tại thời điểm người tham gia đóng bảo hiểm y tế nhân (x) số tháng tham gia BHYT (03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng).

Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn T, 55 tuổi có hộ khẩu thường trú tại xã Đồng Văn, huyện Yên Lạc là người thứ nhất trong hộ gia đình. Ngày 01/3/2021, ông T tham gia BHYT với phương thức đóng là 6 tháng. Ông T được Ngân sách tỉnh hỗ trợ như sau:

Kinh phí mua 01 thẻ BHYT cho 6 tháng là: 4,5% x 1.490.000đ x 6 tháng = 402.300 đ/1 thẻ/6 tháng.

Ông T được hỗ trợ là: 20% x 402.300 đồng = 80.460 đồng.

Ông T chỉ phải đóng là: 402.300 đồng – 80.460 đồng = 321.840 đ/thẻ/6 tháng.

Ví dụ 2: Bà Lê Thị V, 77 tuổi, có hộ khẩu thường trú tại phường Trưng Trắc, thành phố Phúc Yên. Ngày 01/01/2021, bà V đóng tiền tham gia BHYT, thời gian tham gia 01 năm từ 01/01/2021 đến 31/12/2021. Bà V được hỗ trợ như sau:

Kinh phí mua 01 thẻ BHYT (tham gia 12 tháng) : 4,5% x 1.490.000đ x 12 tháng = 804.600 đ/1 thẻ.

Bà V được hỗ trợ là: 50% x 804.600 đồng = 402.300 đ/thẻ/1 năm.

Bà V chỉ phải đóng là: 804.600đ/thẻ/1 năm - 402.300 đ/thẻ/1 năm = 402.300 đ/thẻ/1 năm.

Mức hỗ trợ

Mức hỗ trợ cho từng đối tượng cụ thể thực hiện theo Khoản 2, Điều 1, Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của HĐND tỉnh.

Khi Nhà nước điều chỉnh mức đóng BHYT, điều chỉnh mức lương cơ sở; người tham gia và ngân sách tỉnh không phải đóng bổ sung hoặc không được hoàn trả phần chênh lệch do điều chỉnh mức đóng BHYT, mức lương cơ sở đối với thời gian còn lại mà người tham gia đã đóng BHYT.

Tại thời điểm đóng tiền tham gia BHYT, người tham gia thuộc đối tượng nào thì được hỗ trợ theo đối tượng đó và không bị điều chỉnh mức hỗ trợ do thay đổi đối tượng sau thời điểm đóng tiền tham gia BHYT.

Ví dụ 3:  Ông Nguyễn Văn Y, sinh ngày 01/6/1951, đến ngày 01/6/2021 ông Y đủ 70 tuổi. Ngày 01/3/2021, ông Y đóng tiền tham gia BHYT với thời gian 12 tháng từ 1/3/2021 đến 28/02/2022 và đã được Ngân sách tỉnh hỗ trợ bằng 30% kinh phí mua 01 thẻ BHYT cho đối tượng từ 60 đến dưới 70 tuổi; ông Y không được điều chỉnh mức hỗ trợ 50% cho đối tượng từ 70 đến dưới 80 tuổi cho thời gian từ 01/6/2021 đến đến 28/02/2022.

Xác định mức hỗ trợ đối với từng đối tượng

Mức hỗ trợ cho từng đối tượng cụ thể thực hiện theo Khoản 2, Điều 1, Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của HĐND tỉnh. Ngoài kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định của Luật BHYT, ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm như sau:

Người từ đủ 60 tuổi đến dưới 70 tuổi: Được tỉnh hỗ trợ 30% kinh phí khi cá nhân tham gia mua 01 thẻ BHYT.

Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A sinh ngày 01/01/1961, đến ngày 01/01/2021 đủ 60 tuổi, khi ông A mua thẻ BHYT thì được hỗ trợ  30% giá trị 01 thẻ BHYT theo cách tính:

Giá trị một thẻ BHYT theo quy định của Luật BHYT bằng 4,5% mức lương cơ sở là: 4,5% x 1.490.000đ x 12 tháng = 804.600 đ/1 thẻ/1 năm.

Ông A được hỗ trợ là: 30% x 804.600 đ/1 thẻ BHYT/1năm = 241.380 đ/thẻ/1 năm.

Vậy Ông A chỉ phải đóng là: 804.600 đ/thẻ/1 năm - 241.380 đ/thẻ/1 năm = 563.220 đ/thẻ/1 năm.

Người từ đủ 70 tuổi đến dưới 80 tuổi: Được tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí khi cá nhân tham gia mua 01 thẻ BHYT.

Ví dụ 2: Bà Trần Thị B sinh ngày 01/01/1951, đến ngày 01/01/2021 đủ 70 tuổi, khi ông B mua thẻ BHYT thì được hỗ trợ  50% giá trị 01 thẻ BHYT theo cách tính:

Giá trị một thẻ BHYT theo quy định của Luật BHYT bằng 4,5% mức lương cơ sở là: 4,5% x 1.490.000đ x 12 tháng = 804.600 đ/1 thẻ/1 năm.

Bà B được hỗ trợ là: 50% x 804.600đ/1 thẻ BHYT/1năm = 402.300 đ/thẻ/1 năm.

Vậy Bà B chỉ phải đóng là: 804.600đ/thẻ/1 năm - 402.300 đ/thẻ/1 năm = 402.300 đ/thẻ/1 năm.

Người thứ nhất trong hộ gia đình tham gia BHYT: Được tỉnh hỗ trợ 20% kinh phí khi cá nhân tham gia mua 01 thẻ BHYT.

- Hộ gia đình tham gia BHYT (sau đây gọi chung là hộ gia đình) bao gồm toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (theo quy định của Luật BHYT số 25/2008/QH12 và Luật số 46/2014/QH13).

- Theo Luật cư trú số 68/2020/QH14 (đã sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 2 Luật BHYT): Hộ gia đình tham gia BHYT (gọi chung là hộ gia đình) là những người cùng đăng ký thường trú hoặc cùng đăng ký tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú.

- Người thứ nhất trong hộ gia đình tham gia BHYT là người đầu tiên trong hộ gia đình (xác định theo thứ tự trong sổ hộ khẩu hoặc đăng ký thường trú hoặc tạm trú), trừ những người có thẻ BHYT thuộc các nhóm khác theo quy định của Luật BHYT.

Ví dụ 3: Gia đình ông Phạm Văn C gồm 4 người có tên trong Hộ gia đình, trong đó người đầu tiên trong Hộ gia đình là người được hưởng lương hưu, người thứ hai là công chức (2 đối tượng này được nhà nước đóng và hỗ trợ đóng BHYT theo quy định). Số người tham gia BHYT theo hộ gia đình ông C còn lại là 2 người. Ông C là người thứ ba trong hộ gia đình và được được xác định là người thứ nhất tham gia theo hình thức hộ gia đình và được ngân sách tỉnh hỗ trợ 20% kinh phí mua 01 thẻ BHYT, cách tính như sau:

Giá trị một thẻ BHYT theo quy định của Luật BHYT bằng 4,5% mức lương cơ sở là: 4,5% x 1.490.000đ x 12 tháng = 804.600 đ/1 thẻ/1 năm.

Người thứ nhất được hỗ trợ là: 20% x 804.600 đ/1 thẻ BHYT/1 năm = 160.920 đ/thẻ/1 năm.

Vậy người thứ nhất phải đóng: 804.600 đ/1 thẻ BHYT/1 năm - 160.920 đ/1 thẻ BHYT/1 năm = 643.680 đ/1 thẻ BHYT/1 năm.

- Trường hợp người thứ nhất trong hộ gia đình tham gia BHYT theo hình thức hộ gia đình, đồng thời là người cao tuổi thì chỉ được hỗ trợ một mức cao hơn là mức hỗ trợ của người cao tuổi, không được hưởng mức hỗ trợ của người thứ nhất trong hộ gia đình.

Ví dụ 4: Người thứ nhất trong gia đình ông C nêu trên, đồng thời là người cao tuổi (65 tuổi) thì người này chỉ được hưởng một mức hỗ trợ của người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến dưới 70 tuổi là 30% kinh phí mua 01 thẻ BHYT, tức là được tỉnh hỗ trợ 241.380 đ, phải đóng 563.220 đ; từ người thứ hai trở đi được hỗ trợ theo quy định của Luật BHYT.

Ví dụ 5: Người thứ nhất trong gia đình ông C nêu trên là người cao tuổi (75 tuổi) thì người này chỉ được hưởng 01 mức hỗ trợ của người cao tuổi từ đủ 70 tuổi đến dưới 80 tuổi là 50% kinh phí mua 01 thẻ BHYT, tức là được tỉnh hỗ trợ 402.300đ, phải đóng 402.300đ; từ người thứ hai trở đi được hỗ trợ theo quy định của Luật BHYT.

- Trường hợp từ người thứ hai trở đi trong hộ gia đình tham gia BHYT là người cao tuổi thì ngoài mức giảm trừ theo quy định của Luật BHYT, còn được hỗ trợ theo quy định của tỉnh.

Nếu % giảm trừ theo quy định của Luật + % hỗ trợ theo ngân sách tỉnh không được vượt quá 100%. Trường hợp % giảm trừ theo quy định của Luật + % hỗ trợ theo ngân sách tỉnh bằng 100% hoặc vượt quá thì người tham gia BHYT không phải đóng tiền tham gia BHYT.

Ví dụ 6: Bà Nguyễn Thị D là người thứ hai trong hộ gia đình; đồng thời bà D là người cao tuổi (68 tuổi) thì bà D ngoài được hưởng mức giảm trừ mức đóng BHYT theo quy định của Luật BHYT (đóng bằng 70% mức đóng của người thứ nhất tức được hỗ trợ 30%) còn được hưởng hỗ trợ 30% kinh phí mua thẻ BHYT (mức hỗ trợ đối với người từ đủ 60 tuổi đến 70 tuổi) theo quy định của tỉnh, cách tính như sau:

Bà D (hưởng mức hỗ trơ người thứ hai trong hộ gia đình):  Được hỗ trợ 30% kinh phí mua thẻ BHYT theo quy định của Luật BHYT là: 30% x 804.600đ/1thẻ BHYT/1năm = 241.380 đ/1 thẻ BHYT/1 năm.

Đồng thời, Bà D  (là người cao tuổi từ 60-70 tuổi), được hỗ trợ 30% kinh phí mua thẻ BHYT theo quy định của tỉnh là: 30% x 804.600đ/1thẻ BHYT/1 năm = 241.380 đ/1 thẻ BHYT/1 năm.

Như vậy, số tiền bà D được giảm trừ và hỗ trợ là: 241.380 đ/1 thẻ BHYT/1 năm + 241.380 đ/1 thẻ BHYT/1 năm = 482.760 đ/1 thẻ BHYT/1 năm. Số tiền bà D còn phải đóng là: 804.600đ/1 thẻ BHYT/1 năm – 482.760 đ/1 thẻ BHYT/1 năm = 321.840 đ/1 thẻ BHYT/1 năm.

Ví dụ 7: Bà Nguyễn Thị Y là người thứ năm trong hộ gia đình; đồng thời bà Y là người cao tuổi (75 tuổi) thì bà Y ngoài được hưởng mức giảm trừ mức đóng BHYT theo quy định của Luật BHYT (đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất tức là được hỗ trợ 60% mức đóng BHYT) còn được hưởng hỗ trợ 50% kinh phí mua thẻ BHYT (mức hỗ trợ đối với người từ đủ 70 tuổi đến 80 tuổi) theo quy định của tỉnh, cách tính như sau:

Bà Y (hưởng mức hỗ trợ là người thứ năm trong hộ gia đình):  Được hỗ trợ 60% kinh phí mua thẻ BHYT theo quy định của Luật BHYT là: 60% x 804.600đ/1thẻ BHYT/1năm = 482.760 đ/1 thẻ BHYT/1 năm.

Theo chính sách hỗ trợ của tỉnh, Bà Y (là người cao tuổi từ 70-80 tuổi) được hỗ trợ 50% kinh phí mua thẻ BHYT là: 50% x 804.600đ/1thẻ BHYT/1 năm = 402.300 đ/1 thẻ BHYT/1 năm.

Số tiền bà Y được hỗ trợ là: 482.760 đ/1 thẻ BHYT/1 năm + 402.300 đ/1 thẻ BHYT/1 năm = 885.060 đ/1 thẻ BHYT/1 năm. Số tiền bà Y được hỗ trợ đã vượt mệnh giá 01 thẻ BHYT (804.600 đ/1 thẻ/1 năm). Như vậy bà Y được hỗ trợ toàn bộ kinh phí mua thẻ BHYT (Luật BHYT hỗ trợ 60% kinh phí, tỉnh hỗ trợ 40% phần chi phí còn lại thay vì 50%), số tiền bà Y phải đóng là 0 đồng.

Học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc: Được tỉnh hỗ trợ 20% kinh phí mua 01 thẻ BHYT, ngoài mức hỗ trợ theo quy định của Luật BHYT.

Ví dụ 8: Em Nguyễn Văn E, học sinh lớp 6, Trường Tiểu học Liên Minh, có hộ khẩu thường trú tại phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Khi học sinh E tham gia BHYT được hỗ trợ kinh phí như sau:

Được hỗ trợ 30% mức đóng theo quy định của Luật BHYT: 30% x 804.600 đ/1 thẻ BHYT/1 năm = 241.380 đ/thẻ/1 năm.

Được ngân sách tỉnh hỗ trợ 20% mức đóng: 20% x 804.600 đ/1 thẻ BHYT/1 năm = 160.920 đ/thẻ/1 năm.

Tổng số tiền học sinh E được hỗ trợ là: 241.380 đ/thẻ/1 năm + 160.920 đ/thẻ/1 năm = 402.300 đ/thẻ/1 năm.

Số tiền học sinh E còn phải đóng là: 402.300 đ/thẻ/1 năm.

Ví dụ 9: Sinh viên Lê Thị G, có hộ khẩu thường trú tại Vĩnh Phúc, đang là sinh viên năm thứ 2 của Trường Học viện Tài chính (Hà Nội). Sinh viên G khi tham gia BHYT chỉ được hỗ trợ 30% mức đóng theo quy định của Luật BHYT, không được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh (do không học tại các cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc). Sinh viên G được hỗ trợ kinh phí như sau:

Chỉ được hỗ trợ 30% mức đóng theo quy định của Luật BHYT: 30% x 804.600 đ/1 thẻ BHYT/1 năm = 241.380 đ/thẻ/1 năm.

Số tiền sinh viên G còn phải đóng là: 804.600 đ/1 thẻ BHYT/1 năm - 241.380 đ/thẻ/1 năm = 563.220 đ/thẻ/1 năm.

Ví dụ 10: Sinh viên Nguyễn Thị H, có hộ khẩu thường trú tại Vĩnh Phúc, đang là sinh viên năm thứ 3 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Sinh viên H khi tham gia BHYT, ngoài được hỗ trợ 30% mức đóng theo quy định của Luật BHYT, còn được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh hỗ trợ 20% mức đóng (do học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc). Như vậy Sinh viên H được hỗ trợ kinh phí như sau:

Được hỗ trợ 30% mức đóng theo quy định của Luật BHYT: 30% x 804.600 đ/1 thẻ BHYT/1 năm = 241.380 đ/thẻ/1 năm.

Được ngân sách tỉnh hỗ trợ 20% mức đóng: 20% x 804.600 đ/1 thẻ BHYT/1 năm = 160.920 đ/thẻ/1 năm.

Tổng số tiền sinh viên H được hỗ trợ là: 241.380 đ/thẻ/1 năm + 160.920 đ/thẻ/1 năm = 402.300 đ/thẻ/1 năm.

Số tiền sinh viên H còn phải đóng là: 402.300 đ/thẻ/1 năm.

Ví dụ 11: Sinh viên Bùi Văn L, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh khác (không phải tỉnh Vĩnh Phúc), đang là sinh viên năm thứ 2 của Trường Đại học Công nghệ giao thông Vĩnh Phúc. Sinh viên L khi tham gia BHYT chỉ được hỗ trợ 30% mức đóng theo quy định của Luật BHYT, không được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh (do không phải là người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Vĩnh Phúc). Sinh viên L được hỗ trợ kinh phí như sau:

Chỉ được hỗ trợ 30% mức đóng theo quy định của Luật BHYT: 30% x 804.600 đ/1 thẻ BHYT/1 năm = 241.380 đ/thẻ/1 năm.

Số tiền sinh viên L còn phải đóng là: 804.600 đ/1 thẻ BHYT/1 năm - 241.380 đ/thẻ/1 năm = 563.220 đ/thẻ/1 năm.

Người thuộc hộ cận nghèo theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ; từ năm 2022 trở đi thực hiện theo quy định của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025: Được tỉnh hỗ trợ 30% kinh phí khi cá nhân tham gia mua 01 thẻ BHYT.         

Ví dụ 12: Anh Lê Văn K, có hộ khẩu thường trú tại Vĩnh Phúc, là người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo tiêu chí chuẩn cận nghèo theo mỗi thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. Anh K được hỗ trợ như sau:

Được hỗ trợ 70% mức đóng theo quy định của Luật BHYT: 70% x 804.600 đ/1 thẻ BHYT/1 năm = 563.220 đ/thẻ/1 năm.

Được ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% mức đóng: 30% x 804.600 đ/1 thẻ BHYT/1 năm = 241.380 đ/thẻ/1 năm.

Như vậy, anh K được hỗ trợ 100% kinh phí tham gia BHYT  (TW hỗ trợ 70%; Tỉnh hỗ trợ 30%).

Đối với các trường hợp thuộc đối tượng được ngân sách tỉnh hỗ trợ đóng BHYT nhưng chưa được giảm trừ mức hỗ trợ (giai đoạn chuyển tiếp giữa Nghị quyết số 163/2015/NQ-HĐND và Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND).

Đối với các trường hợp người tham gia BHYT thuộc đối tượng được ngân sách tỉnh hỗ trợ mức đóng BHYT đã đóng tiền tham gia BHYT trong năm 2020 mà có thời gian tham gia BHYT trong năm 2020 và năm 2021 hoặc tham gia BHYT từ ngày 01/01/2021 đến nay nhưng chưa được giảm trừ mức hỗ trợ:

Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021, các trường hợp này được cơ quan BHXH hoàn trả số tiền được ngân sách tỉnh hỗ trợ theo thời gian đóng BHYT và mức hỗ trợ của tỉnh (sau khi cơ quan tài chính quyết toán kinh phí).

Ví dụ 13: Ông Nguyễn Văn H, 75 tuổi, có hộ khẩu thường trú tại thị trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch. Ngày 15/6/2020, ông H đóng tiền tham gia BHYT 12 tháng (nối hạn) từ ngày 01/7/2020 đến ngày 30/6/2021. Ông H được hỗ trợ như sau:

Giá trị một thẻ BHYT theo quy định của Luật BHYT bằng 4,5% mức lương cơ sở là: 4,5% x 1.490.000đ x 12 tháng = 804.600 đ/1 thẻ/1 năm.

Ông H được hỗ trợ theo Nghị quyết số 163/2015/NQ-HĐND cho thời gian tham gia từ ngày 01/7/2020 đến ngày 31/12/2020 (6 tháng) là: 50% x 804.600đ/1 thẻ BHYT/1 năm*6 tháng/12 = 201.150 đồng.

 Thời gian tham gia từ 1/01/2021 đến 30/6/2021 ông H được hỗ trợ theo Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND cho thời gian tham gia BHYT từ ngày 01/01/2021 đến đến ngày 30/6/2021 (6 tháng) là: 50% x 804.600đ/1 thẻ BHYT/1năm*6 tháng/12 = 201.150 đồng.

Nếu ông H chưa được giảm trừ mức hỗ trợ theo Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND cho thời gian tham gia BHYT từ ngày 01/01/2021 đến đến ngày 30/6/2021 (do ông H đã đóng đủ toàn bộ số tiền này từ năm 2020)  thì Cơ quan BHXH hoàn trả lại cho ông H số tiền được ngân sách tỉnh hỗ trợ là: 201.150 đồng.

Ví dụ 14: Ông Nguyễn Văn M, 50 tuổi, có hộ khẩu thường trú tại xã Kim Long, huyện Tam Dương. Ngày 06/1/2020,  ông M đóng tiền tham gia BHYT 06 tháng từ ngày 06/01/2021 đến ngày 06/7/2021 (ông M là người thứ nhất tham gia BHYT trong hộ gia đình). Ông H được hỗ trợ như sau:

Giá trị một thẻ BHYT theo quy định của Luật BHYT bằng 4,5% mức lương cơ sở là: 4,5% x 1.490.000đ x 06 tháng = 402.300 đ/1 thẻ/6 tháng.

Ông M được hỗ trợ là: 20% x 402.300 đ/1 thẻ BHYT/6 tháng = 80.460 đ/thẻ/6 tháng.

Ông M chỉ phải đóng: 402.300 đ/1 thẻ BHYT/6 tháng - 80.460 đ/1 thẻ BHYT/6 tháng = 321.840 đ/1 thẻ BHYT/6 tháng.

Nếu ông M chưa được hỗ trợ theo Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND cho thời gian tham gia BHYT 6 tháng (do ông M đã đóng đủ toàn bộ số tiền này trước đó) thì Cơ quan BHXH hoàn trả lại cho ông M số tiền được ngân sách tỉnh hỗ trợ là: 80.460 đồng.

 

Đặng Ngọc (t/h)

 

Các tin đã đưa ngày: