Kết quả quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đợt 2 năm 2021

19/07/2021

Sở Tài nguyên và Môi trường đã có Báo cáo số 222/BC-STNMT ngày 19/7/2021 về kết quả quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đợt 2 năm 2021 (thực hiện từ tháng 3 đến tháng 4/2021).

Kết quả cho thấy, trong 4 thành phần tiến hành quan trắc, thì môi trường đất và chất lượng môi trường trầm tích có sự biến động không nhiều so với cùng kỳ năm trước và vẫn trong ngưỡng an toàn; thành phần môi trường không khí xung quanh có kết quả nằm trong giới hạn cho phép; còn chỉ số về môi trường mặt nước đạt chất lượng nước tốt so với đợt 2 năm 2020.

Đánh giá chung

Môi trường nước mặt

Trong số 47 điểm quan trắc chất lượng nước mặt trên trên lưu vực các sông, suối, thủy vực trên địa bàn tỉnh có: 28/47 điểm chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 60%), giảm 2% so với đợt 1 năm 2021 và có cùng số điểm chất lượng nước tốt so so với đợt 2 năm 2020; 19/47 điểm chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 40%), giảm 2% so với đợt 1 năm 2021 và có cùng số điểm chất lượng nước tốt so với đợt 2 năm 2020.

Kết quả phân tích các điểm quan trắc trên các sông, suối thủy vực tĩnh nhận thấy tình trạng ô nhiễm đối với 05 thông số (giảm 02 thông số PO43- và tổng dầu mỡ so với đợt 1 năm 2021), cụ thể: 

+ Thông số NH4+ vượt QCCP tại 31/47 vị trí quan trắc, giảm 11 vị trí vượt QCCP so với đợt 1. Trong đó: Sông Cà Lồ vượt  07/09 điểm; sông Phan vượt 06/06 điểm; sông Bến Tre vượt 06/07 điểm; sông Lô vượt 02/04 điểm; NM34 (sông Mây - Cầu khu công nghiệp Bá Thiện I); NM35 (đập tràn thị trấn Đại Đình, huyện Tam Đảo); các thuỷ vực tĩnh vượt 08/12 điểm.

+ Thông số NO2- vượt QCCP tại 20/47 vị trí, tăng 07 vị trí quan trắc vượt QCCP so với đợt 1 trong đó: Sông Cà Lồ vượt 06/09 điểm; sông Phan vượt 01/06 điểm; sông Bến Tre vượt 06/07 điểm; sông Phó Đáy vượt 05/07 điểm; NM35 (đập tràn thị trấn Đại Đình , huyện Tam Đảo); NM39 (đầm Vạc - trạm bơm Đê Cụt, thành phố Vĩnh Yên).

+ Thông số TSS vượt QCCP tại điểm quan trắc NM40 (đầm Rưng, xã Tứ Trưng, huyện Vĩnh Tường) với giá trị 104 mg/l, giảm 01 vị trí so với đợt 1 năm 2021 là vị trí NM39 (đầm Vạc, trạm bơm Đê Cụt, tp Vĩnh Yên).

+ Thông số COD vượt QCCP tại 05 vị trí gồm: NM9 (Gốc Duối, xã Ngọc Thanh, thành phố Phúc Yên); NM10 (xóm Vàng, xã Hoàng Đan, huyện Tam Dương); NM14 (thôn Xuân Lại, xã Vũ Di, huyện Vĩnh Tường); NM38 (hồ Đại Lải, xã Ngọc Thanh, thành phố Phúc Yên); NM39 (đầm Vạc, trạm bơm Đê Cụt, thành phố Vĩnh Yên); tăng 04 vị trí so với đợt 1.

+ Thông số BOD5 vượt QCCP vị trí NM42 (đầm Diệu, Phúc Yên)

+ Các thông số còn lại đều nằm trong QCCP.

Môi trường không khí xung quanh

Kết quả chất lượng môi trường không khí xung quanh đợt 2 năm 2021 cho thấy: Tất cả các thông số giám sát tại các vị trí quan trắc đều có kết quả nằm trong giới hạn cho phép QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.

Môi trường đất

Các kết quả quan trắc môi trường đất có sự biến động nhưng không nhiều so với kết quả năm 2020, tất cả các thông số giám sát tại các vị trí quan trắc kết quả đều nhỏ hơn QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép các kim loại nặng trong đất.

Chất lượng môi trường trầm tích

Các kết quả quan trắc trầm tích có sự biến động nhưng không nhiều so với kết quả đợt 2 năm 2020, tất cả các thông số giám sát tại các vị trí quan trắc kết quả đều nhỏ hơn quy chuẩn cho phép của QCVN 43:2017/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích.

Kết quả quan trắc cụ thể

Chất lượng môi trường nước mặt

Sông Cà Lồ

Đánh giá chung: Có 04/09 điểm quan trắc có chất lượng mặt nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 44%), tăng 02 điểm chất lượng nước mặt tốt so với đợt 1 năm 2021; có 05/09 điểm quan trắc có chất lượng nước trung bình, có thể sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 56%), giảm 02 điểm có chất lượng nước mặt trung bình so với đợt 1 năm 2021.

Kết quả phân tích chất lượng nước trên lưu vực sông Cà Lồ (NM1 - NM9) đợt 2 năm 2021 cho thấy: Có 03 thông số quan trắc vượt QCCP: NO2-, NH4+, COD  (giảm thông số PO43- vượt QCCP, so với kết quả đợt 1 năm 2021), cụ thể:

- NO2-: Có 06/09 điểm vượt QCCP (giảm 01 điểm vượt QCCP so với kết quả đợt 1 năm 2021), vị trí NM4 (thôn An Lão, xã Sơn Lôi, huyện Bình Xuyên) có kết quả cao nhất là 0,14 mg/l - gấp 2,8 lần QCCP. Đợt 1 năm 2021 vị trí NM5 (TDP Đạm Xuyên, phường Tiền Châu, thành phố Phúc Yên) có kết quả cao nhất là 0,325 mg/l - gấp 6,5 lần QCCP.

- NH4+: Có 07/09 điểm vượt QCCP (giảm 02 điểm vượt QCCP so với kết quả đợt 1 năm 2021), vị trí NM6 (thôn Nhân Vực, thị trấn Đạo Đức, huyện Bình Xuyên) có kết quả cao nhất là 1,81 mg/l - gấp 2,01 lần QCCP. Đợt 1 năm 2021 vị trí NM1 (Hàm Rồng, xã Tam Hợp, huyện Bình Xuyên) có kết quả là 5,5 mg/l - gấp 6,11 lần QCCP.

- COD vượt QCCP vị trí NM9 (Gốc Duối, xã Ngọc Thanh, thành phố Phúc Yên (gần Hồ Đại Lải)) với giá trị là 30,4 mg/l - gấp 1,01 lần QCCP. Trong khi đó, đợt 1 có kết quả là 16 mg/l - thấp hơn QCCP 0,53 lần.

- PO43-: Không vượt QCCP tại tất cả các vị trí quan trắc, kết quả đợt 1 năm 2021 vị trí NM5 (TDP Đạm Xuyên, phường Tiền Châu, thành phố Phúc Yên) vượt QCCP với giá trị là 0,35 mg/l - gấp 1,17 lần QCCP.

- Những thông số còn lại đều không vượt QCCP tại tất cả các điểm quan trắc dọc lưu vực sông.

Sông Phan

Đánh giá chung: Có 04/06 điểm có chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 67%), tăng 01 điểm có cùng chất lượng nước so với đợt năm 2021; 02/06 điểm có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 33%), giảm 01 điểm có cùng chất lượng nước so với đợt 1 năm 2021.

Qua kết quả phân tích chất lượng nước lưu vực sông Phan (NM10 - NM15) đợt 2 năm 2021 nhận thấy: Có 03 thông số (NO2-, NH4+, COD) vượt QCCP tăng 01 thông số (COD) so với đợt 1 năm 2021), cụ thể:

- COD: Vượt QCCP 02/06 điểm quan trắc, vị trí NM10 (xóm Vàng, xã Hoàng Đan, huyện Tam Dương) có giá trị cao nhất là 33,6 mg/l - gấp 1,12 lần QCCP. Trong khi đó, đợt  năm 2021 không có điểm quan trắc vượt QCCP.

- NH4+: Có 06/06 điểm vượt QCCP, tăng 02 điểm có cùng số điểm vượt QCCP so với kết quả đợt 1 năm 2021. Vị trí NM13 (Đồng Chằm, xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Tường) có giá trị cao nhất là 2,32 mg/l - gấp 2,58 lần QCCP; trong khi đó ở đợt 1 năm 2021, vị trí NM15 (thôn Xuân Lại, xã Vũ Di, huyện Vĩnh Tường) có kết quả cao nhất là 3,73 mg/l - gấp 4,14 lần QCCP

- NO2-: Vượt QCCP vị trí NM14 (Đồng Chằm, xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Tường)  với giá trị 0,052 mg/l - gấp 1,04 lần QCCP. Giảm 03 điểm vượt QCCP so với đợt 1 năm 2021, vị trí NM15 (thôn Xuân Lại, xã Vũ Di, huyện Vĩnh Tường) có kết quả cao nhất là 0,087 mg/l - gấp 1,7 lần QCCP.

- Các thông số nhóm kim loại không có sự biến đổi nhiều so với đợt 1, kết quả phân tích nhỏ hơn giá trị QCCP nhiều lần.

Sông Bến Tre

Đánh giá chung: Có 02/07 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, sử dụng được cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải có các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 29%), giảm 02 điểm có chất lượng nước tương đương so với đợt 1 năm 2021; 05/07 điểm quan trắc có chất lượng trung bình, nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 71%), tăng 02 điểm có chất lượng nước tương đương so với đợt 1 năm 2021.

Kết quả phân tích chất lượng nước lưu vực sông Bến Tre (NM16 - NM22) đợt 2 năm 2021 có 02 thông số vượt QCCP (NO2-, NH4+), (tăng  thông số NO2- so với đợt 1 năm 2021), cụ thể:

- NH4+: Có 06/07 điểm vượt QCCP, giảm 01 điểm vượt QCCP so với đợt 1 năm 2021. Vị trí NM18 (xóm Hảo, xã Hướng Đạo, huyện Tam Dương) có kết quả cao nhất ở cả 02 đợt quan trắc; đợt 1 có giá trị 7,93 mg/l - gấp 8,81 lần QCCP; đợt 2 có giá trị 3,47 mg/l - gấp 3,68 lần QCCP.

- NO2-: Có 06/07 điểm vượt QCCP, kết quả đợt 1 không ghi nhận điểm quan trắc vượt QCCP. Vị trí NM16 (thôn Kiên Ngọc, xã Tam Quan, huyện Tam Đảo) có kết quả cao nhất là 0,35 mg/l - gấp 7,0 lần QCCP.

- Giá trị các thông số phân tích còn lại đều thấp hơn QCCP.

Sông Phó Đáy

Đánh giá chung: Có 06/07 các điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp, (chiếm 86%), tăng 01 điểm có cùng chất lượng so với đợt 1 năm 2021; 01/07 các điểm quan trắc có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 14%), giảm 01 điểm có chất lượng nước tương đương đợt 1 năm 2021.

Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Phó Đáy (NM23 - NM29) đợt 2 năm 2021 nhận thấy: Chỉ có 01 thông số (NO2-) vượt QCCP (giảm 01 thông số là NH4+ so với đợt 1 năm 2021). Cụ thể:

- NO2-: Có 05/07 điểm vượt QCCP, tăng 03 điểm so với đợt 1 năm 2021. Vị trí NM28 (thôn Đạo Nội, xã Triệu Đề, huyện Lập Thạch) có giá trị cao nhất là 0,081 mg/l - gấp 1,62 lần QCCP. Đợt 1 năm 2021 vị trí NM26 (Đồng Man, xã Đồng Ích, huyện Lập Thạch) có giá trị cao nhất là 0,216 mg/l - gấp 4,32 lần QCCP.

- NH4+: Không có điểm quan trắc vượt QCCP; đợt 1 năm 2021 có 07/07 điểm vượt QCCP, vị trí NM26 (Đồng Man, xã Đồng Ích, huyện Lập Thạch) có giá trị cao nhất là 7,7 mg/l - gấp 8,56 lần QCCP.

- Các thông số kim loại không có sự biến đổi nhiều so với đợt 1, kết quả phân tích nhỏ hơn QCCP nhiều lần.

Sông Lô

Đánh giá chung: Chất lượng nước không biến đổi nhiều so với kết quả đợt 1 năm 2021, có 04/04 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục cấp nước sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 100%).

Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Lô (NM30 - NM33) đợt 2 năm 2021có thông số NH4+ vượt QCCP và có cùng thông số vượt QCCP so với đợt 1 năm 2021). Cụ thể:

- NH4+: Có 02/04 điểm quan trắc vượt QCCP, giảm 01 điểm so với kết quả đợt 1 năm 2021. Vị trí NM30 và vị trí NM33 có cùng giá trị là 0,96 mg/l - cao gấp 1,07 lần QCCP. Đợt 1 năm 2021, vị trí NM32 (phà Then, xã Yên Thạch, huyện Sông Lô) vượt QCCP với giá trị là 1,76 mg/l - gấp 1,96 lần QCCP.

Sông Mây

Đánh giá chung: Nước mặt sông Mây có chất lượng tốt, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp; kết quả này có cùng chất lượng so với đợt 1 năm 2021.

Vị trí quan trắc tại sông Mây (NM34) có thông số NH4+ vượt QCCP với giá trị 1,44 mg/l -  gấp 1,6 lần QCCP, ở đợt 1 năm 2021 vượt QCC với giá trị là 3,34 mg/l - gấp 3,72 lần QCCP.

Suối Tam Đảo

Đánh giá chung: Chất lượng nước mặt suối Tam Đảo ở đợt 2 năm 2021 có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng được cho mục đích sinh hoạt nhưng cần áp dụng biện pháp xử lý phù hợp. Tuy có cùng chất lượng nước so với đợt 1 năm 2021 nhưng giá trị chỉ số VN_WQI đã giảm từ 89 (đợt 1) xuống 76 (đợt 2).

Điểm quan trắc nước mặt suối Tam Đảo NM35 (đập tràn thị trấn Đại Đình, huyện Tam Đảo) vượt QCCP 02 thông số NO2-, NH4+. Trong khi đó, đợt 1 năm 2021 không có thông số vượt QCCP. Cụ thể:

- NO2- vượt QCCP với giá trị 0,084 mg/l - gấp 1,68 lần QCCP.

- NH4+ vượt QCCP  với giá trị 1,59 mg/l - gấp 1,77 lần QCCP.

Chất lượng nước mặt các thủy vực tĩnh

Đánh giá chung: Có 06/12 điểm chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 50%), tăng 04 điểm có chất lượng nước tương đương so với đợt 1 năm 2021; 06/12 điểm chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 50%), giảm 04 điểm có chất lượng nước tương đương so với đợt 1 năm 2021.

Đánh giá chất lượng nước các thủy vực tĩnh đợt 2 năm 2021 cho thấy:

- Nước mặt tại các điểm quan trắc: Đầm Rưng (NM40), hồ Đại Lải (NM47) có chất lượng nước tốt hơn so với đợt 1 năm 2021.

- Nước mặt tại các điểm quan trắc: Hồ Bò Lạc (NM36), đập Vân Trục (MN37), đầm Diệu (NM42), hồ Thanh Lanh (NM45), hồ Đại Lải (NM38), trạm bơm đê cụt (NM39), hồ Khai Quang (NM46)  có chất lượng nước không biến đổi nhiều so với đợt 1 năm 2021.

- Nước mặt đập Xạ Hương (NM41), hồ làng Hà (NM43), Vực Xanh (NM44) có chất lượng nước giảm so với đợt 1 năm 2021.

Chất lượng môi trường không khí

Đánh giá chung: Tất cả các thông số giám sát tại các vị trí quan trắc đều có kết quả dưới giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh; không biến đổi nhiều so với đợt 1 năm 2021.

- Thông số PM10 có kết quả cao nhất tại vị trí KK34 (làng nghề Bàn Mạch, xã Lý Nhân, Vĩnh Tường) có kết quả cao nhất là  98,6 µg/m3) - thấp hơn QCCP 0,66 lần. Kết quả đợt 1 năm 2021 cao nhất tại vị trí KK23 (Tam Lộng, xã Hương Sơn, huyện Bình Xuyên ) là 108,29 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,72 lần.

- Thông số TSP có giá trị cao nhất là 214,5 µg/m3 tại vị trí KK24 (cao tốc Hà Nội - Lào Cai - điểm xã Sơn Lôi) - thấp hơn QCCP 0,72 lần. Kết quả đợt 1 năm 2021, vị trí KK26 (quốc lộ 2 - khu vực đầu vào thành phố) có giá trị cao nhất là 213,59 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,71 lần.

- Thông số CO tại vị trí KK23 (Tam Lộng, xã Hương Sơn, huyện Bình Xuyên) có giá trị cao nhất là 5.500 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,18 lần. Đợt 1 năm 2021 vị trí KK17 (xã Đạo Trù, huyện Tam Đảo) có giá trị cao nhất là 5.600 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,19 lần.

- Thông số SO2 tại vị trí KK21 (thôn Thanh Lanh, xã Trung Mỹ, huyện Bình Xuyên) có giá trị cao nhất là 37 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,1 lần. Đợt 1 năm 2021, vị trí KK17 (xã Đạo Trù, huyện Tam Đảo) có giá trị cao nhất là 46 µg/m3 - thấp hơn 0,13 lần.

- Thông số NO2 có kết quả cao nhất là 38 µg/m3 tại 02 vị trí KK25 (xóm Đông, phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên) và KK20 (thôn Cửu Yên, xã Hợp Châu, huyện Tam Đảo) - thấp hơn QCCP 0,18 lần. Đợt 1 năm 2021 vị trí KK24 (cao tốc Hà Nội - Lào Cai - điểm xã Sơn Lôi) có giá trị cao nhất là 41 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,21 lần.

Chất lượng môi trường đất

Đánh giá chung: Kết quả quan trắc môi trường đất đợt 2 năm 2021 có sự biến động nhưng không nhiều so với kết quả năm 2020, tất cả các thông số giám sát tại các vị trí quan trắc kết quả đều nhỏ hơn QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép các kim loại nặng trong đất. Kết quả cụ thể:

- Thông số As tại vị trí MĐ3 (thôn Đoàn Kết, xã Đình Chu, huyện Lập Thạch) có giá trị cao nhất cả 02 năm quan trắc: Đợt 2 năm 2020 có giá trị là 2,21 mg/kg thấp hơn QCCP 0,15 lần; đợt 2 năm 2021 có giá trị là 2,14 mg/kg thấp hơn QCCP 0,14 lần.

- Thông số Pb giá trị cao nhất là 6,2 mg/kg tại vị trí MĐ12 (Cửu Ấp, xã Liên Châu, huyện Yên Lạc), thấp hơn QCCP 0,088 lần QCCP; trong khi đó, đợt 2 năm 2020 có giá trị cao nhất là 7,32 mg/kg tại vị trí MĐ4 (xóm Giềng, xã Thanh Vân, huyện Tam Dương), thấp hơn QCCP 0,1 lần.

- Thông số tổng N, tổng P, K2O có giá trị cao nhất nhất tại vị trí MĐ8 (Ngũ Hồ, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên) với giá trị cụ thể: Thông số tổng N là 1439,9 mg/kg; thông số tổng P là 733 mg/kg; thông số K2O là 21.784 mg/kg.

Chất lượng môi trường trầm tích

Đánh giá chung: Chất lượng môi trường trầm tích có sự biến động nhưng không nhiều so với kết quả đợt 2 năm 2020, tất cả các thông số giám sát tại các vị trí quan trắc kết quả đều nhỏ hơn QCCP của QCVN 43:2017/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích, trong đó:

- Thông số Hg có giá trị cao nhất tại vị trí TT11 (đầm Vạc, khu Sông Hồng thủ đô) cả 02 đợt quan trắc: Đợt 2 năm 2020 có giá trị là 0,26 mg/kg, thấp hơn QCCP 0,52 lần; đợt 2 năm 2021 có giá trị là 0,37 mg/kg, thấp hơn QCCP 0,74 lần.

- Thông số As có giá trị cao nhất tại vị trí TT14 (sông Mây: Sau cửa xả nước thải của Khu CN Bá Thiện 2, thị trấn Bá Hiến, huyện Bình Xuyên) ở cả 02 đợt quan trắc: Đợt 2 năm 2020 có giá trị là 2,33 mg/kg - thấp hơn QCCP 0,14 lần; đợt 2 năm 2021 có giá trị là 2,23 mg/kg - thấp hơn QCCP 0,13 lần.

- Thông số Pb cao nhất tại vị trí TT11 (đầm Vạc, khu Sông Hồng thủ đô) là 7,3 mg/kg - thấp hơn QCCP 0,08 lần. Đợt 2 năm 2020, vị trí TT8 (sông Phó Đáy, cầu Gạo) có giá trị cao nhất 8,67 mg/kg - thấp hơn QCCP 0,095 lần.

- Thông số Cd cao nhất tại vị trí TT15 (sông Mây: Sau cửa xả nước thải của KCN Bá Thiện) với giá trị là 1,24 mg/kg - thấp hơn 0,35 lần QCCP; đợt 2 năm 2020, vị trí TT14 (sông Mây: Sau cửa xả nước thải của KCN Bá Thiện 2, thị trấn Bá Hiến, huyện Bình Xuyên) có giá trị cao nhất 1,35 mg/kg - thấp hơn QCCP 0,42 lần.

Các tin đã đưa ngày: