Kết quả quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đợt 5 năm 2021

03/12/2021

Sở Tài nguyên và Môi trường vừa ban hành Báo cáo số 405/BC-STNMT về kết quả quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đợt 5 năm 2021.

Nhiệm vụ quan trắc hiện trạng môi trường đợt 5 năm 2021 được thực hiện từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2021 và quan trắc chất lượng 03 môi trường: Môi trường nước mặt, môi trường không khí xung quanh, môi trường nước dưới đất.

Môi trường nước mặt

Trong số 47 điểm quan trắc chất lượng nước mặt trên trên lưu vực các sông, suối, thủy vực trên địa bàn tỉnh có: 01/47 điểm chất lượng nước rất tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm 2%), giảm 09 điểm co chất lượng tương đương so với đợt 4; 35/47 điểm chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 74%), tăng 23% so với đợt 4; 11/47 điểm chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 23%), giảm 5% so với đợt 4.

Kết quả phân tích các điểm quan trắc trên các sông, suối thủy vực tĩnh nhận thấy tình trạng ô nhiễm 02 thông số (NO2-, NH4+) giảm 04 thông số (TSS, BOD5, COD, Fe) vượt QCCP so với đợt 4, cụ thể: 

+ Thông số NH4+ vượt QCCP tại 19/47 vị trí quan trắc, giảm 10 vị trí vượt QCCP so với đợt 4. Trong đó: Sông Cà Lồ vượt 02/09 điểm; Sông Phan vượt 04/06; Sông Bến Tre vượt 07/07 điểm; Sông Phó Đáy vượt 01/07 điểm; Các thuỷ vực tĩnh vượt 04/12 điểm.

+ Thông số NO2- vượt QCCP tại 19/47 giảm 02 vị trí quan trắc vượt QCCP so với đợt 4. Trong đó: Sông Cà Lồ vượt 07/09 điểm; Sông Phan vượt 02/06; Sông Bến Tre vượt 02/07 điểm; Sông Phó Đáy 02/07 điểm, Các thuỷ vực tĩnh vượt 02/12 điểm.

+ Các thông số còn lại đều nằm trong QCCP.

Môi trường không khí xung quanh

Kết quả chất lượng môi trường không khí xung quanh đợt 5 năm 2021 cho thấy: Tất cả các thông số giám sát tại các vị trí quan trắc đều có kết quả nằm trong giới hạn cho phép QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.

Môi trường nước dưới đất

Kết quả chất lượng môi trường nước dưới đất đợt 5 tại 28 điểm quan trắc trên địa bàn tỉnh (giảm 02 điểm so với kế hoạch là NN28 và NN29 do các hộ dân đã chuyển sang sử dụng nước máy) diễn ra tình trạng ô nhiễm 04 thông số (tương đương với đợt 4): NH4+ (04 điểm vượt QCCP), tổng coliform (09 điểm vượt QCCP), Mn (07 điểm vượt QCCP), NO2- (02 điểm vượt QCCP). Vì vậy, cần phải có các biện pháp xử lý phù hợp các điểm có thông số ô nhiễm vượt QCCP để sử dụng cho mục đích sinh hoạt các hộ dân.

Kết quả quan trắc

Chất lượng môi trường nước mặt

Sông Cà Lồ

Đánh giá chung: có 07/09 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 78%), giảm 01 điểm có cùng chất lượng so với đợt 4 năm 2021; 02/09 điểm quan trắc (NM5, NM7) có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 22%), tăng 01 điểm có cùng chất lượng so với đợt 4 năm 2021.

Qua kết quả phân tích chất lượng nước trên lưu vực sông Cà Lồ (NM1 - NM9) đợt 5 năm 2021, nhận thấy: Có 02 thông số quan trắc vượt QCCP là NO2-, NH4+ (giảm 03 thông số BOD5, COD, TSS so với kết quả đợt 4 năm 2021), cụ thể:

- NO2-: Có 07/09 điểm vượt QCCP (tăng 01 điểm vượt QCCP so với đợt 4), vị trí NM5 (TDP Đạm Xuyên, Tiền Châu, Phúc Yên) có kết quả cao nhất là 0,367 mg/l - gấp 7,34 lần QCCP.

- NH4+: Có 02/09 điểm vượt QCCP (giảm 06 điểm vượt QCCP so với đợt 4), vị trí NM7 (Bảo Đức, Đạo Đức, Bình Xuyên) có kết quả cao nhất là 1,19 mg/l - gấp 1,32 lần QCCP.

- Các thông số phân tích còn lại đều có giá trị nhỏ hơn QCCP.

Sông Phan

Đánh giá chung: có 06/06 điểm có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 100%), tăng 02 điểm có chất lượng tương đương so với đợt 4 năm 2021.

Kết quả phân tích chất lượng nước lưu vực sông Phan (NM10 - NM15) đợt 5 năm 2021 có 02 thông số NO2-, NH4+ vượt QCCP (như đợt 4 năm 2021). Cụ thể:

- NO2- vượt QCCP tại 06/06 điểm quan trắc, vị trí NM14 (Xuân Lại, Vũ Di, Vĩnh Tường) có giá trị cao nhất là 0,228 mg/l - gấp 4,56 lần QCCP.

- NH4+ vượt QCCP tại 04/06 điểm quan trắc, vị trí NM15 (Tân Nguyên, Trung Nguyên, Yên Lạc ) có giá trị cao nhất là 1,73 mg/l - gấp 1,92 lần QCCP.

- Các thông số phân tích còn lại đều có giá trị nhỏ hơn QCCP.

Sông Bến Tre

Đánh giá chung: có 05/07 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng được cho mục đích cấp nước sinh hoạt khi có các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 71%), tăng 02 điểm có chất lượng tương đương so với đợt 4 năm 2021; 02/07 điểm quan trắc có chất lượng trung bình, nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 29%), giảm 02 điểm có chất lượng tương đương so với đợt 4 năm 2021.

Kết quả phân tích chất lượng nước lưu vực sông Bến Tre (NM16 - NM22) ở đợt 5 năm 2021 có 02 thông số vượt QCCP (NO2-, NH4+), giảm 02 thông số (BOD5, COD) so với đợt 4, cụ thể:

- NH4+: có 07/07 điểm vượt QCCP, giống như đợt 4; vị trí NM16 (Kiên Ngọc, Tam Quan, Tam Đảo) có kết quả cao nhất là 1,8 mg/l - gấp 2,0 lần QCCP.

- NO2-: có 02/07 điểm vượt QCCP, giảm 04 điểm vượt QCCP so với đợt 4; vị trí NM19 (Long Trì, Đạo Tú, Tam Dương) có kết quả cao nhất là 0,125 mg/l - gấp 2,5 lần QCCP.

- Giá trị các thông số phân tích còn lại đều thấp hơn QCCP.

Sông Phó Đáy

Đánh giá chung: có 07/07 các điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp, (chiếm 100%), tăng 05 điểm so với đợt 4 năm 2021; không có điểm quan trắc có chất lượng nước rất tốt, sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (ở đợt 4 năm 2021 có 05/07 điểm).

Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Phó Đáy (NM23 - NM29) đợt 5 năm 2021 có 02 thông số vượt QCCP (NH4+, NO2-), đợt 4 có thông số NH4+ vượt QCCP. Cụ thể:

- Thông số NH4+ ở đợt 5 vượt QCCP tại vị trí NM23 (Quảng Cư, Quang Sơn, Lập Thạch) với giá trị 0,92 mg/l - gấp 1,02 lần QCCP; ở đợt 4 vượt QCCP vị trí NM29 (Việt An, Việt Xuân, Vĩnh Tường) với giá trị 0,96 mg/l - gấp 1,07 lần QCCP.

- Thông số NO2- vượt QCCP 02 vị trí (NM27, NM28), đợt 4 không ghi nhận vị trí có giá trị vượt QCCP. Vị trí NM28 (Đạo Nội, Triệu Đề, Lập Thạch) có giá trị cao nhất 0,068 mg/l - gấp 1,36 lần QCCP.

- Kết quả phân tích các thông số còn lại đều nhỏ hơn QCCP.

Sông Lô

Đánh giá chung: có 01/04 các điểm quan trắc có chất lượng nước rất tốt, sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm 25%); 03/04 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục cấp nước sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 75%); cả đợt 4 và đợt 5 đều có cùng số điểm có chất lượng nước tương đương.

Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Lô (NM30 - NM33) đợt 5 năm 2021 không có thông số nào vượt QCCP (giống như đợt 4).

Sông Mây: Nước mặt sông Mây ở đợt 5 năm 2021 có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục cấp nước sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp (đợt 4 năm 2021 có chất lượng nước rất tốt); không có thông số nào vượt QCCP.

Suối Tam Đảo

Nước suối Tam Đảo ở đợt 5 có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục cấp nước sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp (đợt 4 năm có chất lượng nước trung bình). Vị trí NM35 (đập tràn Đại Đình, Tam Đảo) vượt QCCP thông số NH4+ với giá trị là 1,52 mg/l - gấp 1,69 lần QCCP (đợt 4 có thông số NO2- vượt QCCP với giá trị 0,107 mg/l - gấp 2,14 lần QCCP).

Chất lượng nước mặt các thủy vực tĩnh

Có 11/12 điểm chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 92%), tăng 05 điểm có chất lượng nước tương đương so với đợt 4; 01/12 điểm chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 8%), giảm 02 điểm có chất lượng nước tương đương so với đợt 4; không có điểm có chất lượng nước rất tốt, đợt 4 có 03/12 điểm có chất lượng nước rất tốt (chiếm 25%).

Kết quả quan trắc chất lượng nước tại các vị trí trên các thủy vực tĩnh đợt 5 năm 2021, nhận thấy:

- Nước mặt tại các điểm quan trắc: đập Vân Trục (MN37), trạm bơm đê cụt đầm Vạc (NM39), đầm Rưng (NM40), đầm Diệu (NM42) có chất lượng nước tốt hơn so với đợt 4.

- Nước mặt tại các điểm quan trắc: hồ Bò Lạc (NM36), hồ Đại Lải (NM38, NM47), đập Xạ Hương (NM41), hồ Thanh Lanh (NM45), hồ làng Hà (NM43), đầm Vạc - hồ Khai Quang (NM46) có chất lượng nước không biến đổi nhiều so với đợt 4.

- Nước mặt tại Vực Xanh (NM44) có chất lượng nước kém hơn so với đợt 4.

Chất lượng môi trường không khí

Chất lượng không khí đợt 5 năm 2021 không biến đổi nhiều so với đợt 4 năm 2021. Kết quả tất cả các thông số giám sát tại các điểm quan trắc đều dưới QCCP - QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.

- Thông số PM10 có giá trị cao nhất tại vị trí KK16 (cao tốc Hà Nội - Lào Cai, điểm xã Kim Long) là 76,9 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,51 lần QCCP.

- Thông số TSP có giá trị cao nhất là 142 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,47 lần tại vị trí KK15 (Vân Hội, Tam Dương).

- Thông số CO có giá trị cao nhất là 4.600 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,15 lần tại vị trí KK34 (Yên Nhiên, Vũ Di, Vĩnh Tường) và vị trí KK17 (Đạo Trù, Tam Đảo).

- Thông số NO2 có giá trị cao nhất là 45 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,23 lần tại vị trí KK34 (Yên Nhiên, Vũ Di, Vĩnh Tường).

- Thông số SO2 có giá trị cao nhất là 44 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,13 lần tại 02 vị trí quan trắc KK9 (thôn Oản, Ngọc Mỹ, Lập Thạch) và KK38 (Lũng Hạ, Yên Phương, Yên Lạc).

Chất lượng môi trường nước dưới đất

Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước dưới đất đợt 5 năm 2021 nhận thấy, có 04 thông số vượt QCCP là NO2-, NH4+, tổng coliform, Mn và có cùng số thông số vượt QCCP so với kết quả đợt 4 năm 2021. Cụ thể:

NO2- vượt QCCP tại 02/28 điểm quan trắc (NN23, NN24), vị trí NN23 (Vân Hà, Lý Nhân, Vĩnh Tường) có giá trị cao nhất là 1,37 mg/l - gấp 1,37 lần QCCP.

NH4+ vượt QCCP tại 04/28 điểm quan trắc (NN1, NN23, NN24, NN27), vị trí NN27 (Bích Chu, An Tường, Vĩnh Tường) có giá trị cao nhất là 3,46 mg/l - gấp 3,46 lần QCCP.

Tổng coliform vượt QCCP 09/28 điểm quan trắc, giảm 07 điểm so với đợt 4. Vị trí NN30 (Giã Bàng, Tề Lỗ, Yên Lạc) có giá trị cao nhất là 46 MPN/100ml - gấp 15,3 lần QCCP.

Mn vượt QCCP tại 07/28 điểm quan trắc, vị trí NN23 có giá trị cao nhất là 2,86 mg/l - gấp 5,72 lần QCCP.

Các chỉ tiêu còn lại đều dưới quy chuẩn cho phép.

Xem chi tiết báo cáo TẠI ĐÂY.