Kết quả quan trắc chất lượng môi trường tỉnh đợt 4 năm 2021

11/10/2021

Mới đây, Sở Tài nguyên và Môi trường có Báo cáo số 320/BC-STNMT về kết quả quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đợt 4 năm 2021 (thực hiện từ tháng 7 đến tháng 8/2021).

Đánh giá chung

Nhiệm vụ quan trắc hiện trạng môi trường đợt 4 năm 2021 được thực hiện từ tháng 7 đến tháng 8 năm 2021 và quan trắc chất lượng 04 môi trường: Môi trường nước mặt, môi trường không khí xung quanh, môi trường nước dưới đất, môi trường trầm tích. Kết quả quan trắc cho thấy:

Môi trường nước mặt

Trong số 47 điểm quan trắc chất lượng nước mặt trên trên lưu vực các sông, suối, thủy vực trên địa bàn tỉnh có 10/47 điểm chất lượng nước rất tốt, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm 21%), đợt 3 năm 2021 không ghi nhận điểm có chất lượng tương đương; 24/47 điểm chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 51%), giảm 15% so với đợt 3; 13/47 điểm chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 28%), giảm 6% so với đợt 3.

Kết quả phân tích các điểm quan trắc trên các sông, suối thủy vực tĩnh cho thấy một số vị trí chất lượng một số thông số (như: COD, BOD5,…) đã được cải thiện so với đợt 3, tuy nhiên vẫn còn tình trạng ô nhiễm 06 thông số (NO2-, NH4+, TSS, BOD5, COD, Fe) tăng 01 thông số (Fe) vượt QCCP so với đợt 3, cụ thể:

+ Thông số NH4+ vượt QCCP tại 29/47 vị trí quan trắc, tăng 17 vị trí vượt QCCP so với đợt 3. Trong đó: sông Cà Lồ vượt  08/09 điểm; sông Phan vượt 06/06; sông Bến Tre vượt 07/07 điểm; sông Phó Đáy vượt 01/07 điểm; các thuỷ vực tĩnh vượt 07/12 điểm.

+ Thông số NO2- vượt QCCP tại 21/47 tăng 05 vị trí quan trắc vượt QCCP so với đợt 3. Trong đó: sông Cà Lồ vượt 06/09 điểm; sông Phan vượt 06/06; sông Bến Tre vượt 06/07 điểm; NM35 (đập tràn thị trấn Đại Đình, huyện Tam Đảo); các thuỷ vực tĩnh vượt 02/12 điểm.

+ Thông số TSS vượt QCCP tại 03 điểm quan trắc (NM7, NM39, NM42), tăng 02 điểm vượt QCCP so với đợt 3.

+ Thông số COD vượt QCCP tại 04 vị trí (NM1, NM20, NM40, NM42), tăng 02 điểm vượt QCCP so với đợt 3.

+ Thông số BOD5 vượt QCCP 04 (NM1, NM20, NM40, NM42), tăng 03 điểm vượt QCCP so với đợt 3.

+ Thông số Fe vượt QCCP tại vị trí NM42 (Đầm Diệu, Phúc Yên)

+ Các thông số còn lại đều nằm trong QCCP.

Môi trường không khí xung quanh

Kết quả chất lượng môi trường không khí xung quanh đợt 4 năm 2021 cho thấy: Tất cả các thông số giám sát tại các vị trí quan trắc đều có kết quả nằm trong giới hạn cho phép QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.

Môi trường nước dưới đất

Môi trường nước dưới đất đợt 4 tại 30 điểm quan trắc trên địa bàn tỉnh diễn ra tình trạng ô nhiễm 04 thông số: NH4+ (03 điểm vượt QCCP), Tổng coliform (16 điểm vượt QCCP), Mn (05 điểm vượt QCCP), NO2- (02 điểm vượt QCCP). Vì vậy, cần phải có các biện pháp xử lý phù hợp các điểm có thông số ô nhiễm vượt QCCP để sử dụng cho mục đích sinh hoạt các hộ dân.

Môi trường trầm tích

Chất lượng môi trường trầm tích có sự biến động nhưng không nhiều so với kết quả đợt 2, tất cả các thông số giám sát tại các vị trí quan trắc kết quả đều nhỏ hơn QCVN 43:2017/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích.

Kết quả quan trắc

Chất lượng môi trường nước mặt

Sông Cà Lồ

Đánh giá chung: có 08/09 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 89%), tăng 05 điểm có cùng chất lượng so với đợt 3 năm 2021; có 01/09 điểm quan trắc (NM1) có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 11%), giảm 05 điểm có cùng chất lượng so với đợt 3 năm 2021.

Kết quả phân tích chất lượng nước trên lưu vực sông Cà Lồ (NM1 - NM9) đợt 4 năm 2021 cho thấy, có 05 thông số quan trắc vượt QCCP là BOD5, COD, TSS, NO2-, NH4+  (tăng 03 thông số BOD5, COD, TSS so với kết quả đợt 3 năm 2021), cụ thể:

- NO2-: có 06/09 điểm vượt QCCP (giảm 02 điểm vượt QCCP so với đợt 3), vị trí NM5 (Đạm Xuyên, Tiền Châu, Phúc Yên) có kết quả cao nhất là 0,224 mg/l - gấp 4,48 lần QCCP. Đợt 3 vị trí NM4 (An Lão, Sơn Lôi, Bình Xuyên) có kết quả cao nhất là  0,097 mg/l - gấp 1,94 lần QCCP.

- NH4+: Có 08/09 điểm vượt QCCP (tăng 03 điểm vượt QCCP so với đợt 3), vị trí NM2 (Hương Canh, Bình Xuyên) có kết quả cao nhất là 4,36 mg/l - gấp 4,84 lần QCCP. Đợt 3 vị trí NM1 (Hàm Rồng, Tam Hợp, Bình Xuyên) có giá trị cao nhất là 1,63 mg/l - gấp 1,81 lần QCCP.

- Hai thông số COD, BOD5 đều vượt QCCP vị trí NM1 (Hàm Rồng, Tam Hợp, Bình Xuyên) với kết quả cụ thể: COD có giá trị 38,4 mg/l - gấp 1,28 lần QCCP; BOD5 có giá trị 16,78 mg/l - gấp 1,12 lần QCCP. Đợt 3 chỉ có thông số COD vượt QCCP tại vị trí NM9 (Gốc Duối, Ngọc Thanh - gần Hồ Đại Lải) với giá trị là 30,4 mg/l - gấp 1,01 lần QCCP.

- Thông số TSS vượt QCCP vị trí NM7 (Bảo Đức, Đạo Đức, Bình Xuyên) với giá trị 63 mg/l - 1,27 lần QCCP. Trong khi đó, đợt 3 không có điểm quan trắc vượt QCCP.

- Những thông số còn lại đều không vượt QCCP tại tất cả các điểm quan trắc dọc lưu vực sông.

Sông Phan

Đánh giá chung: có 02/06 điểm (NM14, NM15) có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 33%), giảm 04 điểm có cùng chất lượng nước so với đợt 3 năm 2021; 04/06 điểm có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 67%), đợt 3 không ghi nhận số điểm có chất lượng nước tương đương.

Kết quả đánh giá chất lượng nước lưu vực sông Phan (NM10 - NM15) đợt 4 năm 2021 cho thấy, có 02 thông số NO2-, NH4+ vượt QCCP ở cả 06/06 điểm quan trắc và có giá trị cao nhất tại vị trí NM14 (Xuân Lại, Vũ Di, Vĩnh Tường); ở đợt 3, hai thông số này không vượt QCCP. Cụ thể:

+ NO2-: có giá trị 0,088 mg/l - gấp 1,76 lần QCCP; ở đợt 3 giá trị cao nhất là 0,05 mg/l tại vị trí NM13 (Đồng Chằm, Vĩnh Sơn, Vĩnh Tường)

+ NH4+: có giá trị cao nhất tại 3,22 mg/l - gấp 3,58 lần QCCP; ở đợt 3 giá trị cao nhất là 0,48 mg/l tại vị trí NM12 (Lũng Ngoài, Lũng Hòa, Vĩnh Tường).

Các thông số phân tích còn lại đều có giá trị nhỏ hơn QCCP.

Sông Bến Tre

Đánh giá chung: có 03/07 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng được cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải có các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 43%), tăng 01 điểm so với đợt 3 năm 2021; 04/07 điểm quan trắc có chất lượng trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 57%), giảm 01 điểm so với đợt 3 năm 2021.

Kết quả phân tích chất lượng nước lưu vực sông Bến Tre (NM16 - NM22) đợt 4 năm 2021 cho thấy, có 04 thông số vượt QCCP (BOD5, COD, NO2-, NH4+), tăng 02 thông số (BOD5, COD) so với đợt 3, cụ thể:

- NH4+: 07/07 điểm vượt QCCP, tăng 03 điểm vượt QCCP so với đợt 3. Vị trí NM21 (xóm Guột, Đạo Tú, Tam Dương) có kết quả cao nhất là 1,78 mg/l - gấp 1,98 lần QCCP. Đợt 3 có vị trí NM18 (xóm Hảo, Hướng Đạo, Tam Dương) có kết quả cao nhất là 2,89 mg/l - gấp 3,21 lần QCCP.

- NO2-: Có 06/07 điểm vượt QCCP, tăng 01 điểm vượt QCCP so với đợt 3. Vị trí NM22 (thôn Khâu, Định Trung, Vĩnh Yên) có kết quả cao nhất là 0,071 mg/l - gấp 1,42 lần QCCP. Đợt 3 có vị trí NM16 (Kiên Ngọc, Tam Quan, Tam Đảo) có kết quả cao nhất 0,304 mg/l - gấp 6,08 lần QCCP.

- COD và BOD5 vượt QCCP tại vị trí NM20 (Long Sơn, Đạo Tú, Tam Dương), ở đợt 3 không ghi nhận tình trạng vượt QCCP đối với hai thông số này; cụ thể: COD có giá trị 44,8 mg/l - gấp 1,49 lần QCCP; BOD5 có giá trị 20,48 mg/l - gấp 1,37 lần QCCP.

- Giá trị các thông số phân tích còn lại đều thấp hơn QCCP.

Sông Phó Đáy

Đánh giá chung: 05/07 điểm quan trắc (NM23, NM25, NM26, NM27, NM28) có chất lượng nước rất tốt, sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm 71%), đợt 3 năm 2021 không có điểm có chất lượng tương đương; 02/07 các điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp, (chiếm 29%), giảm 03 điểm so với đợt 3 năm 2021;

Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Phó Đáy (NM23 - NM29) đợt 4 năm 2021 ghi nhận, chỉ có thông số NH4+ vượt QCCP tại vị trí NM29 (Việt An, Việt Xuân, Vĩnh Tường), giá trị ghi nhận được là 0,96 mg/l - gấp 1,07 lần QCCP. Trong khi đó, ở đợt 3, có 02 thông số (COD, NO2-) vượt QCCP.

Sông Lô

Đánh giá chung: có 01/04 điểm quan trắc (NM31) có chất lượng nước rất tốt, sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm 25%), đợt 3/2021 không có điểm nào có chất lượng nước tương đương; 03/04 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục cấp nước sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 75%), giảm 01 điểm có chất lượng nước tương đương so với đợt 3/2021. Đồng thời, cả đợt 3 và 4 năm 2021 đều không có thông số nào vượt QCCP.

Sông Mây: Nước mặt sông Mây ở đợt 4 năm 2021 có chất lượng nước rất tốt, sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt, đợt 3 năm 2021 có chất lượng nước tốt. Cả hai đợt 3 và 4 năm 2021 đều không có thông số nào vượt QCCP.

Suối Tam Đảo

Nước suối Tam Đảo ở đợt quan trắc 3 và 4 năm 2021 đều có chất lượng trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác.

Điểm NM35 (đập tràn Đại Đình, Tam Đảo) có thông số NO2- vượt QCCP, và có cùng thông số vượt QCCP so với đợt 3 năm 2021: NO2- có giá trị 0,107 mg/l - gấp 2,14 lần QCCP. Đợt 3 có giá trị 0,069 mg/l - gấp 1,38 lần QCCP.

Chất lượng nước mặt các thủy vực tĩnh

Có 03/12 điểm quan trắc (NM41, NM45, NM47) có chất lượng nước rất tốt, sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm 25%), đợt 3/2021 không có điểm có chất lượng nước tương đương; 06/12 điểm chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 50%), giảm 04 điểm có chất lượng nước tương đương so với đợt 3; 03/12 điểm chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 25%), tăng 02 điểm có chất lượng nước tương đương so với đợt 3/2021.

Kết quả quan trắc chất lượng nước tại các thủy vực tĩnh đợt 4/2021 cho thấy:

- Nước mặt tại các điểm: đập Vân Trục (MN37), hồ Đại Lải (NM38, NM47), trạm bơm đê cụt đầm Vạc (NM39), hồ Khai Quang (NM46), đầm Rưng (NM40), đầm Diệu (NM42)  có chất lượng nước kém hơn so với đợt 3 năm 2021.

- Nước mặt tại các điểm quan trắc: hồ Bò Lạc (NM36), đập Xạ Hương (NM41), Vực Xanh (NM44), hồ Thanh Lanh (NM45), hồ Làng Hà (NM43) có chất lượng nước không biến đổi nhiều so với đợt 3 năm 2021.

Chất lượng môi trường không khí

Chất lượng môi trường không khí xung quanh đợt 4 năm 2021 không biến động so với đợt 3 năm 2021, tất cả các thông số giám sát tại các vị trí quan trắc đều có kết quả dưới giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.

- Thông số PM10 có giá trị cao nhất tại vị trí KK14 (Hội Thịnh, Hợp Thịnh, Tam Dương) là 85,57 µg/m3, thấp hơn QCCP 0,54 lần. 

- Thông số TSP có giá trị cao nhất là 168,89 µg/m3 tại vị trí KK24 (đường Hà Nội - Lào Cai, điểm xã Sơn Lôi), thấp hơn QCCP 0,56 lần.

- Thông số CO và thông số SO2 đều có giá trị cao nhất tại vị trí KK9 (thôn Oản, Ngọc Mỹ, Lập Thạch), cụ thể: CO có giá trị cao nhất là 5.700 µg/m3, thấp hơn QCCP 0,19 lần; SO2 có giá trị cao nhất là 57 µg/m3, thấp hơn QCCP 0,16 lần.

- Thông số NO2 có kết quả cao nhất là 56 µg/m3 tại vị trí KK7 (Vân Trục, Lập Thạch), thấp hơn QCCP 0,28 lần.

Chất lượng môi trường nước dưới đất

Đánh giá chung: Chất nước dưới đất đợt 4 giảm so với đợt 1; có 04 thông số vượt QCCP là NO2-, NH4+, tổng coliform, Mn, tăng 01 thông số (NO2-) vượt QCCP so với kết quả đợt 1 năm 2021. Kết quả cụ thể:

NO2- vượt QCCP tại 02/30 điểm quan trắc (NN17, NN24), vị trí NN17 (giếng khoan hộ gia đình Phạm Ngọc Hồi, Lâm Xuyên, Tam Hồng, Yên Lạc) có giá trị cao nhất là 1,172 mg/l - gấp 1,172 lần QCCP.

NH4+ vượt QCCP ở 03/30 điểm quan trắc (NN5, NN24, NN26), vị trí NN24 (giếng khoan hộ Phạm Văn Hợp, Vĩnh Trung, tt Yên Lạc, Yên Lạc) có giá trị cao nhất là 5,97 mg/l - gấp 5,97 lần QCCP. Đợt 1 cũng có 03 điểm vượt QCCP (NN18, NN24, NN26), vị trí NN26 (giếng khoan hộ Lê Văn Bột, làng nghề Lũng Hạ, Yên Phương, Yên Lạc) có giá trị cao nhất là 1,51 mg/l - gấp 1,51 lần QCCP.

Tổng coliform vượt QCCP 16/30 điểm quan trắc, tăng 07 điểm vượt QCCP so với đợt 1 năm 2021. Vị trí NN10 (hộ Trần Văn Thành, Minh Quang, Tam Đảo) có giá trị cao nhất là 27 MPN/100ml - gấp 9 lần QCCP, có cùng kết quả tại vị trí NN4 (gia đình Phạm Văn Quý, Bằng Phú, Đồng Thịnh, Sông Lô) ở đợt 1.

Mn vượt QCCP tại 05/30 điểm quan trắc (NN14, NN17, NN23, NN27, NN29), tăng 02 điểm vượt QCCP so với kết quả đợt 1 năm 2021. Vị trí NN24 (hộ Phạm Văn Hợp, Vĩnh Trung, tt Yên Lạc, Yên Lạc) có giá trị cao nhất là 2,33 mg/l - gấp 4,66 lần QCCP. Ở đợt 1, vị trí NN17 (hộ Phạm Ngọc Hồi, Lâm Xuyên, Tam Hồng, Yên Lạc) có giá trị cao nhất là 2,13 mg/l - gấp 4,26 lần QCCP.

Kết quả các chỉ tiêu còn lại đều dưới QCCP.

Chất lượng môi trường trầm tích

Đánh giá chung: Các kết quả quan trắc chất lượng môi trường trầm tích có sự biến động nhưng không nhiều so với kết quả đợt 2 năm 2021, tất cả các thông số giám sát tại các vị trí quan trắc kết quả đều nhỏ hơn QCCP của QCVN 43:2017/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích.

Thông số Hg có giá trị cao nhất tại vị trí TT2 (sông Phan, cầu Mùi) là 0,498 mg/kg - thấp hơn QCCP 0,99 lần. Ở đợt 2 năm 2021, vị trí TT11 (đầm Vạc, khu Sông Hồng thủ đô) có giá trị cao nhất là 0,37 mg/kg - thấp hơn QCCP 0,74 lần.

Thông số As có giá trị cao nhất tại vị trí TT14 (sông Mây, điểm sau cửa xả nước thải của KCN Bá Thiện 2) cả 02 đợt quan trắc: Đợt 2 năm 2021 có giá trị là 2,23 mg/kg - thấp hơn QCCP 0,13 lần; đợt 4 có giá trị là 2,52 mg/kg - thấp hơn QCCP 0,15 lần.

Thông số Pb có giá trị cao nhất tại vị trí TT10 (đầm Rưng, Tứ Trưng, Vĩnh Tường) là 5,3 mg/kg - thấp hơn QCCP 0,058 lần. Ở đợt 2, vị trí TT11 (đầm Vạc, khu Sông Hồng thủ đô) có giá trị cao nhất là 7,3 mg/kg - thấp hơn QCCP 0,08 lần.

Thông số Cd cao nhất tại vị trí TT15 (sông Mây, điểm sau cửa xả nước thải của KCN Bá Thiện) cả 02 đợt quan trắc: Đợt 2 có giá trị là 1,24 mg/kg - thấp hơn 0,35 lần QCCP; đợt 4 có giá trị là 1,31 mg/kg - thấp hơn 0,37 lần QCCP.

Xem chi tiết báo cáo tại đây.

 

Các tin đã đưa ngày: