Hướng dẫn giải quyết cho người nước ngoài và thân nhân nhập cảnh vào địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

21/09/2021

Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân trong việc giải quyết thủ tục nhập cảnh đối với người nước ngoài và thân nhân vào địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, UBND tỉnh ban hành Văn bản số 8216/UBND-KT4 ngày 17/9/2021 hướng dẫn giải quyết việc chuyên gia nước ngoài và thân nhân; người nước ngoài khác nhập cảnh vào địa bàn tỉnh trong điều kiện phòng, chống dịch COVID-19.

Các trường hợp người nước ngoài nhập cảnh

Chuyên gia nước ngoài nhập cảnh với mục đích phục vụ sản xuất kinh, doanh của doanh nghiệp (gồm chuyên gia kỹ thuật, nhà đầu tư, nhà quản lý doanh nghiệp, lao động tay nghề cao) có thời hạn làm việc lâu dài hoặc công tác trong thời gian ngắn.

Người nước ngoài nhập cảnh đề thăm thân hoặc do cơ quan, tổ chức mời đón gồm: Thân nhân của chuyên gia nước ngoài nhập cảnh làm việc trên địa bàn tỉnh; Người nước ngoài nhập cảnh do cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh mời, đón (gồm học sinh, sinh viên nước ngoài học tập tại các trường của tỉnh và các trường hợp xin nhập cảnh mang tính nhân đạo, khẩn cấp, điều trị tại tỉnh...).

Thủ tục hồ sơ cần thiết

Đối với chuyên gia nước ngoài nhập cảnh với mục đích phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (gồm chuyên gia kỹ thuật, nhà đầu tư, nhà quản lý doanh nghiệp, lao động tay nghề cao) có thời hạn làm việc lâu dài hoặc công tác trong thời gian ngắn.

1. Văn bản đề nghị hỗ trợ nhập cảnh của doanh nghiệp.

2. Danh sách người nước ngoài có nhu cầu ưu tiên nhập cảnh (Họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu, Quốc tịch, vị trí công việc, chức danh công việc, thời gian dự kiến nhập cảnh, thời gian làm việc tại Vĩnh Phúc, tình trạng giấy phép lao động (có/chưa), cửa khẩu nhập cảnh, lý do nhập cảnh) - Mẫu số 1.

Lưu ý: mỗi chuyên gia nước ngoài chỉ đề xuất 01 cửa khẩu nhập cảnh.

3. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đầu tư (nếu có), Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức.

4. Tài liệu giải trình về nơi tạm trú sau khi hết cách ly tập trung, lịch trình di chuyển, làm việc trong thời gian người nước ngoài ở lại tại Việt Nam.

5. Văn bản cam kết của đơn vị mời, bảo lãnh chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn phòng chống dịch COVID-19 khi mời chuyên gia nước ngoài.

6. Bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài của cơ quan quản lý nhà nước (đối với các vị trí công việc phải thực hiện giải trình nhu cầu sử dụng).

7. Văn bản cam kết số lượng, vị trí công việc đang sử dụng và đề nghị nhập cảnh không được lớn hơn số lượng, vị trí công việc đã được chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài tại các văn bản của cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đề cập trong văn bản đề nghị và cam kết (nếu đã được cấp văn bản chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài).

8. Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, văn bản, giấy tờ chứng minh người nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật của cơ quan, tổ chức tại nước ngoài (Ngoại trừ các trường hợp đã được cơ quan chức năng tỉnh Vĩnh Phúc cấp giấy phép lao động, thẻ tạm trú).

Bản sao có chứng thực văn bản, tài liệu chứng minh người nước ngoài được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài cử vào Việt Nam để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được (Riêng đối với trường hợp người nước ngoài vào làm việc dưới 03 tháng).

9. Bản sao có chứng thực Lý lịch tư pháp của người nước ngoài còn thời hạn (nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch công chứng).

10. Bản sao Giấy chứng nhận tiêm chủng hoặc Giấy xác nhận khỏi bệnh COVID-19 (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền xác nhận cho người nhập cảnh theo đúng HỎA TỐC 2 quy định tại: Văn bản số 2974/LS-PL ngày 06/8/2021, Văn bản số 6288/BYTMT ngày 04/8/2021 và các văn bản có liên quan khác trước khi hỗ trợ nhập cảnh vào Việt Nam.

11. Bản sao Hộ chiếu của người nước ngoài có thông tin cá nhân người nước ngoài.

Đối với người nước ngoài nhập cảnh để thăm thân hoặc do cơ quan, tổ chức mời đón (gồm: Thân nhân của chuyên gia nước ngoài nhập cảnh làm việc trên địa bàn tỉnh; Người nước ngoài nhập cảnh do cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh mời, đón), thủ tục gồm:

1. Văn bản của doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ nhập cảnh các thân nhân của chuyên gia nước ngoài.

2. Danh sách thân nhân chuyên gia nước ngoài nhập cảnh (Lưu ý: mỗi thân nhân chuyên gia nước ngoài chỉ đề xuất 01 cửa khẩu nhập cảnh) - Mẫu số 2.

3. Tài liệu giải trình về nơi tạm trú sau khi hết cách ly tập trung.

4. Văn bản cam kết của đơn vị mời, bảo lãnh chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn phòng chống dịch COVID-19 khi mời thân nhân chuyên gia nước ngoài.

5. Bản sao (công chứng) hợp pháp hóa lãnh sự hợp lệ và bản dịch tiếng Việt Nam đối với các giấy tờ minh chứng mối quan hệ với chuyên gia (nếu là trường hợp thăm thân).

6. Bản sao có chứng thực Lý lịch tư pháp của người nước ngoài còn thời hạn (nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch công chứng).

7. Bản sao (công chứng) hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị mời.

8. Bản sao Giấy chứng nhận tiêm chủng hoặc Giấy xác nhận khỏi bệnh COVID-19 (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền xác nhận cho người nhập cảnh theo đúng HỎA TỐC 2 quy định tại: Văn bản số 2974/LS-PL ngày 06/8/2021, Văn bản số 6288/BYTMT ngày 04/8/2021 và các văn bản có liên quan khác trước khi hỗ trợ nhập cảnh vào Việt Nam.

9. Bản sao Hộ chiếu của người nước ngoài có thông tin cá nhân người nước ngoài.

Quy trình giải quyết

Bước 1: Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp về cơ quan đầu mối sau:

(1) Chuyên gia nước ngoài nhập cảnh với mục đích phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (thời hạn làm việc lâu dài hoặc ngắn hạn):

- Doanh nghiệp trong Khu công nghiệp: Nộp về Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh.

- Doanh nghiệp ngoài Khu công nghiệp: Nộp hồ sơ về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

(2) Người nước ngoài nhập cảnh để thăm thân hoặc do cơ quan, tổ chức mời đón: doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ về Sở Ngoại vụ.

Sau khi nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Ngoại vụ, Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thẩm định các trường hợp nhập cảnh, xác định rõ sự cần thiết, nhu cầu chính đáng của việc nhập cảnh của từng trường hợp nhập cảnh.

Tổng hợp kết quả thẩm định và có văn bản gửi Công an tỉnh để phối hợp xác minh điều kiện nhập cảnh theo quy định của Luật Xuất nhập cảnh.

Thời hạn thực hiện: 02 ngày làm việc.

Bước 2: Công an tỉnh tổng hợp kết quả xác minh điều kiện nhập cảnh.

Trên cơ sở ý kiến tại văn bản phối hợp của các Sở, ngành gửi đến và kết quả tự thẩm định điều kiện nhập cảnh, Công an tỉnh tổng hợp kết quả xác minh:

Trường hợp người nước ngoài không đủ điều kiện nhập cảnh: Công an tỉnh có văn bản thông báo cho doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị được biết và nêu rõ lý do không được nhập cảnh.

Trường hợp người nước ngoài đủ điều kiện nhập cảnh: Công an tỉnh có văn bản báo cáo (kèm theo hồ sơ và dự thảo văn bản phê duyệt) gửi UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) để UBND tỉnh phê duyệt chấp thuận cho phép nhập cảnh.

Thời hạn thực hiện: 02 ngày làm việc.

Bước 3: UBND tỉnh phê duyệt chấp thuận cho phép nhập cảnh.

Sau khi nhận được văn bản đề nghị của Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh báo cáo, trình UBND tỉnh phê duyệt chấp thuận cho phép nhập cảnh.

Văn phòng UBND tỉnh gửi văn bản phê duyệt của UBND tỉnh cho các cơ quan liên quan và doanh nghiệp, tổ chức đề nghị nhập cảnh.

Thời hạn thực hiện: 02 ngày làm việc.

 

Các tin đã đưa ngày: