Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND

07/10/2020

UBND tỉnh vừa ban hành Hướng dẫn số 7459 về thực hiện Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 17/7/2020 của HĐND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ người tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020-2025.

Theo đó, người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Vĩnh Phúc, từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại các cơ quan bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020 -2025 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội tự nguyện là những đối tượng được hỗ trợ từ nghị quyết này.

Thời gian thực hiện hỗ trợ từ ngày 01/8/2020 đến ngày 31/12/2025. Không hỗ trợ tiền đóng đối với thời gian tham gia BHXH tự nguyện trước ngày 01/8/2020 và sau ngày 31/12/2025. Sau đây là hướng dẫn cụ thể về thời gian hỗ trợ; mức hỗ trợ, xác định số tiền hỗ trợ; hỗ trợ đối với những người tham gia BHXH theo phương thức 1 lần cho những năm còn thiếu; phương thức, kinh phí và hoàn trả số tiền hỗ trợ:

I. THỜI GIAN HỖ TRỢ

1. Đối với người đã tham gia BHXH tự nguyện trước ngày 01/8/2020

a) Người đã tham gia BHXH tự nguyện trước ngày 01/8/2020 được ngân sách tỉnh hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND đối với thời gian thực tế tham gia BHXH tự nguyện kể từ tháng 8 năm 2020 đến tháng người lao động kết thúc tham gia BHXH tự nguyện nhưng không quá tháng 12/2025 nếu thời điểm đóng tiền trong khoảng từ ngày 01/8/2020 đến ngày 31/12/2025.

Ví dụ 1: Ông A có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Vĩnh Phúc, tham gia BHXH tự nguyện tại Bảo hiểm xã hội thành phố Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc bắt đầu từ tháng 01/2020 và tham gia liên tục đến tháng 11/2020 theo phương thức đóng hàng tháng; giả sử tháng 12/2020 ông A dừng tham gia BHXH tự nguyện, đến tháng tháng 03/2021 ông A tiếp tục tham gia đến hết năm 2024.

Như vậy, thời gian tham gia BHXH tự nguyện của ông A được hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND là: từ tháng 8/2020 đến hết tháng 11/2020 và từ tháng 3/2021 đến tháng 12/2024.

Ví dụ 2: Bà B có hộ khẩu thường trú tại Vĩnh Phúc, bắt đầu tham gia BHXH tự nguyện tại Bảo hiểm xã hội huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh Phúc từ tháng 5/2020 và chọn phương thức đóng 05 năm một lần (mỗi lần đóng cho 60 tháng).

Như vậy:

Thời gian tham gia từ tháng 5/2020 đến tháng 4/2025 của bà B không được hưởng hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND do thời điểm đóng (tháng 05/2020) trước ngày Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành.

Từ tháng 5/2025, nếu bà B tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện thì được hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND đối với thời gian tham gia từ tháng 5/2025 đến tháng 12/2025.

b) Trường hợp người lao động tham gia theo phương thức đóng 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần hoặc 12 tháng một lần theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP sẽ được hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ- HĐND đối với thời gian thực tế tham gia BHXH tự nguyện kể từ tháng 8/2020 đến tháng người lao động kết thúc tham gia BHXH tự nguyện nhưng không quá tháng 12/2025 nếu thời điểm đóng trong khoảng từ ngày 01/8/2020 đến ngày 31/12/2025.

Ví dụ 3: Bà C có hộ khẩu thường trú tại Vĩnh Phúc, bắt đầu tham gia BHXH tự nguyện tại Bảo hiểm xã hội huyện Yên Lạc - tỉnh Vĩnh Phúc từ tháng 5/2020 và chọn phương thức đóng 01 năm một lần (mỗi lần đóng cho 12 tháng).

Như vậy: bà C không được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND vì thời điểm đóng (tháng 5/2020) trước thời điểm Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND có hiệu lực.

Ví dụ 4: Ông D có hộ khẩu thường trú tại Vĩnh Phúc, đã tham gia BHXH tự nguyện tại Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2018, chọn phương thức đóng 06 tháng một lần (mỗi lần đóng cho 06 tháng), kỳ đóng tiếp theo từ tháng 07/2020 đến tháng 12/2020. Như vậy:

- Nếu ông D đóng vào thời điểm tháng 7/2020 cho 06 tháng (từ tháng 07/2020 đến tháng 12/2020) thì ông D sẽ không được hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND do thời điểm đóng trước khi Nghị quyết số 03/2020/NQ- HĐND có hiệu lực thi hành.

- Nếu ông D đóng vào thời điểm tháng 08/2020 hoặc tháng 9/2020 hoặc tháng 10/2020 cho 06 tháng (từ tháng 07/2020 đến tháng 12/2020) thì ông D sẽ được hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND đối với thời gian đã đóng BHXH tự nguyện từ tháng 08/2020 đến tháng 12/2020.

2. Đối với người tham gia BHXH tự nguyện trong khoảng thời gian từ ngày 01/8/2020 đến ngày 31/12/2025

a) Hỗ trợ theo thời gian thực tế người lao động tham gia BHXH tự nguyện trong khoảng từ tháng 8/2020 đến tháng người lao động kết thúc tham gia nhưng không vượt quá tháng 12/2025.

Ví dụ 5: Ông E có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Vĩnh Phúc, bắt đầu tham gia BHXH tự nguyện tại Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô-tỉnh Vĩnh Phúc từ tháng 8/2020 với phương thức đóng hàng tháng; từ tháng 03/2025 ông E chuyển sang phương thức đóng 01 năm (một lần cho 12 tháng) với thời gian tham gia từ tháng 3/2025 đến tháng 2/2026.

Như vậy: Thời gian tham gia BHXH tự nguyện ông E được hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND là: Từ tháng 8/2020 đến tháng 02/2025 và từ tháng 03/2025 đến tháng 12/2025.

Ví dụ 6: Ông N có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Vĩnh Phúc, tham gia BHXH tự nguyện tại Bảo hiểm xã hội huyện Bình Xuyên-tỉnh Vĩnh Phúc từ tháng 8/2025 theo phương thức 03 tháng một lần. Kỳ đóng đầu tiên, ông N đóng một lần cho thời gian từ tháng 8/2025 đến tháng 10/2025, thời gian này được hưởng hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND. Kỳ đóng tiếp theo, ông N đóng cho thời gian tham gia từ tháng 11/2025 đến tháng 01/2026. Như vậy:

- Nếu ông N đóng vào thời điểm tháng 11/2025 hoặc tháng 12/2025 cho thời gian tham gia nêu trên thì ông N sẽ được hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ- HĐND đối với tháng 11/2025 và tháng 12/2025.

- Nếu ông N đóng vào thời điểm tháng 01/2026 cho thời gian tham gia nêu trên thì ông N sẽ không được hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND

b) Trường hợp bắt đầu tham gia BHXH tự nguyện vào tháng 12/2025 hoặc đã tham gia bảo hiểm xã tự nguyện trước thời điểm tháng 12/2025 nhưng có kỳ đóng kế tiếp theo phương thức đóng từ thời điểm tháng 12/2025 trở đi thì chỉ được hưởng hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND đối với tháng 12/2025.

Ví dụ 7: Bà S có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Vĩnh Phúc, tham gia BHXH tự nguyện tại Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô-tỉnh Vĩnh Phúc từ tháng 12/2025 với phương thức đóng 03 tháng một lần. Như vậy:

- Kỳ đóng đầu tiên của bà S là đóng một lần cho thời gian từ tháng 12/2025 đến tháng 02/2026. Đối với kỳ đóng này, bà S sẽ được hỗ trợ 01 tháng theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND (tháng 12/2025).

- Thời gian tham gia từ tháng 01/2026 trở về sau của bà S (nếu có) sẽ không được hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND.

II. MỨC HỖ TRỢ VÀ XÁC ĐỊNH SỐ TIỀN HỖ TRỢ

1. Mức hỗ trợ:

Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 03/2020/NQ- HĐND; Cụ thể như sau:

a) Đối với thời điểm đóng trong khoảng từ tháng 8/2020 đến tháng 12/2020, mức hỗ trợ tiền đóng hàng tháng căn cứ vào mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn giai đoạn 2015-2020 và bằng mức hỗ trợ tiền đóng hằng tháng của Nhà nước cho người tham gia BHXH tự nguyện trong giai đoạn 2018-2020 theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH:

- Người thuộc hộ nghèo: 46.200 đồng/người/tháng;

- Người thuộc hộ cận nghèo: 38.500 đồng/người/tháng;

- Người thuộc đối tượng khác: 15.400 đồng/người/tháng.

b) Đối với thời điểm đóng trong khoảng từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2025, mức hỗ trợ tiền đóng hàng tháng căn cứ vào mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn giai đoạn 2021-2025, tính theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH:

Giả sử mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn giai đoạn 2021-2025 là CN thì mức hỗ trợ người tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc hàng tháng theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2025 là:

- Người thuộc hộ nghèo: CN x 22% x 30%

- Người thuộc hộ cận nghèo: CN x 22% x 25%

- Người thuộc đối tượng khác: CN x 22% x 10%

Trường hợp giai đoạn 2021-2025, Thủ tướng Chính phủ không điều chỉnh mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn so với giai đoạn 2016-2020 thì mức hỗ trợ hàng tháng cho người tham gia BHXH tự nguyện theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND giai đoạn 2021-2025 thực hiện theo Điểm a Khoản này.

2. Xác định số tiền hỗ trợ:

a) Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND, người tham gia BHXH tự nguyện có thể lựa chọn mức đóng cao hơn mức chuẩn nghèo của khu vực nông thôn quy định tại thời điểm đóng nhưng mức hỗ trợ chỉ tính theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn do Thủ tướng Chính phủ công bố từng thời kỳ.

b) Người tham gia BHXH tự nguyện đóng theo phương thức hàng tháng, có thời điểm đóng trong khoảng từ ngày 01/08/2020 đến ngày 31/12/2025 thì được hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND đối với thời gian đóng thực tế từ tháng 08/2020 đến tháng 12/2025 với mức hỗ trợ hàng tháng theo quy định tại Khoản 1 Mục này; số tiền hỗ trợ được giảm trừ hàng tháng ngay khi người tham gia thực hiện đóng tiền vào Quỹ BHXH.

Ví dụ 9: Ông L thuộc hộ cận nghèo, bắt đầu tham gia BHXH tự nguyện tại Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Tường-tỉnh Vĩnh Phúc từ tháng 8/2020 đến tháng 02/2021, phương thức đóng hàng tháng. Như vậy:

Thời gian tham gia từ tháng 8/2020 đến tháng 12/2020, ông L được ngân sách tỉnh hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND với mức hỗ trợ hàng tháng là 38.500 đồng/tháng.

Thời gian tham gia tháng 01/2021 và tháng 02/2021, ông L được ngân sách tỉnh hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND với mức hỗ trợ đối với người thuộc hộ cận nghèo quy định tại Điểm b Khoản 1 Mục này.

c) Người tham gia BHXH tự nguyện đóng theo phương thức 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần có thời điểm đóng trong khoảng từ ngày 01/8/2020 đến ngày 31/12/2025 thì được hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND đối với thời gian đóng thực tế từ tháng 08/2020 đến tháng 12/2025. Số tiền hỗ trợ được xác định như sau:

Số tiền hỗ trợ = Mức hỗ trợ hàng
tháng theo quy định
tại Khoản 1 Mục này

(tùy đối tượng và thời
điểm đóng)
     X    Số tháng đã đóng
BHXH tự nguyện
không vượt quá tháng
12/2025 theo phương
thức người tham gia
đã lựa chọn

Số tiền hỗ trợ nêu trên được giảm trừ vào số tiền đóng ngay tại thời điểm người tham gia thực hiện đóng tiền vào Quỹ BHXH.

Ví dụ 10: Ông L tại ví dụ 9, từ tháng 03/2021 chuyển sang phương thức đóng 01 năm một lần; tháng 03/2021, ông L đóng một lần cho thời gian tham gia BHXH tự nguyện từ tháng 03/2021 đến tháng 02/2022. Như vậy:

- Thời gian tham gia BHXH tự nguyện được hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND là 12 tháng (từ tháng 03/2021 đến tháng 02/2022).

- Mức hỗ trợ: mức hỗ trợ hàng tháng đối với người thuộc hộ cận nghèo quy định tại Điểm b Khoản 1 Mục này. Giả sử mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn giai đoạn 2021-2025 là 1.500.000 đồng thì mức hỗ trợ hàng tháng đối với người thuộc hộ cận nghèo là 82.500 đồng/tháng.

Số tiền ông L được hỗ trợ đối với thời gian tham gia BHXH tự nguyện từ tháng 03/2021 đến tháng 02/2022 là:

82.500 đồng/tháng x 12 tháng = 990.000 đồng

Ví dụ 11: Ông L thuộc hộ cận nghèo tại Ví dụ 10, tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện, từ tháng 03/2022 ông L chuyển sang phương thức đóng 05 năm một lần. Tại thời điểm tháng 03/2022, ông L đóng một lần cho thời gian tham gia BHXH tự nguyện từ tháng 03/2022 đến tháng 02/2027. Như vậy:

- Thời gian đã tham gia BHXH tự nguyện từ tháng 03/2022 đến tháng 02/2027 của ông L được hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND là: 46 tháng (từ tháng 03/2022 đến tháng 12/2025).

- Mức hỗ trợ mỗi tháng: Giả sử mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn giai đoạn 2021-2025 là 1.500.000 đồng thì mức hỗ trợ cho ông L từ ngân sách tỉnh là: 82.500 đồng/tháng.

- Số tiền ông L được hỗ trợ đối với thời gian tham gia BHXH tự nguyện từ tháng 03/2022 đến tháng 02/2027 là:

82.500/tháng x 46 tháng = 3.795.000 đồng

3. Trường hợp người tham gia thay đổi nhóm đối tượng được hỗ trợ

a) Tham gia theo phương thức hàng tháng

Mức hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND đối với người tham gia BHXH tự nguyện hàng tháng sẽ được điều chỉnh kể từ tháng người tham gia thay đổi nhóm đối tượng.

Ví dụ 12: Bà Y thuộc cận hộ nghèo, tham gia BHXH tự nguyện tại Bảo hiểm xã hội huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc liên tục từ tháng 01/2021 đến tháng 02/2022 với phương thức đóng hàng tháng. Từ tháng 01/2022, gia đình bà Y được cấp giấy chứng nhận hộ nghèo. Như vậy:

Giả sử mức chuẩn hộ nghèo khu vực của nông thôn giai đoạn 2021-2025 là 1.500.000 đồng thì:

- Thời gian đã tham gia BHXH tự nguyện từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2021 của bà Y được hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND với mức hỗ trợ cho người tham gia thuộc hộ cận nghèo: 82.500 đồng/tháng.

- Thời gian đã tham gia BHXH tự nguyện tháng 01/2022, tháng 02/2022 bà Y được hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND cho người thuộc hộ nghèo với mức: 99.000 đồng/tháng

b) Tham gia theo phương thức 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần.

Trong thời gian đã đóng BHXH tự nguyện theo phương thức 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần, người tham gia thay đổi nhóm đối tượng được hỗ trợ thì số tiền đã được hỗ trợ giữ nguyên, không phải điều chỉnh theo nhóm đối tượng mới.

Ví dụ 13: Bà Y thuộc hộ nghèo tại Ví dụ 12, từ tháng 03/2022 thay đổi phương thức đóng 01 năm một lần và đóng một lần cho thời gian tham gia từ tháng 03/2022 đến tháng 02/2023. Tháng 01/2023, gia đình bà Y được cấp giấy chứng nhận hộ cận nghèo. Như vậy:

- Giả sử mức chuẩn hộ nghèo khu vực của nông thôn giai đoạn 2021-2025 là 1.500.000 đồng thì thời gian đã tham gia BHXH tự nguyện từ tháng 03/2022 đến tháng 02/2023 của bà Y được hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND với mức hỗ trợ cho người tham gia thuộc hộ nghèo. Số tiền bà Y được hỗ trợ là: 99.000 đồng/tháng x 12 tháng = 1.188.000 đồng.

- Từ tháng 01/2023, mức hỗ trợ hàng tháng đối với thời gian thực tế tham gia BHXH của bà Y là 82.500 đồng/tháng do thuộc nhóm hộ cận nghèo. Nhưng số tiền ngân sách tỉnh đã hỗ trợ cho bà Y từ tháng 03/2022 đến tháng 02/2023 nêu trên vẫn giữ nguyên, không điều chỉnh. Mức hỗ trợ tương ứng với nhóm đối tượng mới sẽ áp dụng đối với thời gian bà Y tham gia BHXH tự nguyện từ tháng 03/2023.

Ví dụ 14: Ông U là người thuộc nhóm đối tượng khác tham gia BHXH tự nguyện tại Bảo hiểm xã hội huyện Tam Đảo-tỉnh Vĩnh Phúc từ tháng 9/2020 theo phương thức đóng 12 tháng một lần. Tháng 9/2020, ông U đã đóng một lần cho thời gian tham gia BHXH tự nguyện từ tháng 9/2020 đến tháng 8/2021, thời gian tham gia nêu trên được ngân sách tỉnh hỗ trợ số tiền là:

15.400 đồng/tháng x 12 tháng = 184.800 đồng.

Tháng 01/2021, gia đình ông U được công nhận là hộ nghèo. Nhưng số tiền hỗ trợ từ ngân sách tỉnh đã hỗ trợ đối với thời gian tham gia BHXH tự nguyện từ tháng 9/2020 đến tháng 8/2021 của ông U (184.800 đồng) sẽ được giữ nguyên, không điều chỉnh. Mức hỗ trợ tương ứng với nhóm đối tượng mới sẽ áp dụng đối với thời gian ông U tham gia BHXH tự nguyện từ tháng 9/2021.

III. HỖ TRỢ CHO NGƯỜI THAM GIA BHXH ĐÓNG THEO PHƯƠNG THỨC MỘT LẦN CHO NHỮNG NĂM CÒN THIẾU

Căn cứ Điểm e, Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP, Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 03/2020/NQ-HĐND, người có hộ khẩu Vĩnh Phúc, tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật tại từng thời điểm nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng); đóng BHXH tự nguyện tại các cơ quan bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc hoặc đại lý thu có ký hợp đồng với các cơ quan bảo hiểm xã hội nêu trên một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu, được hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND đối với thời gian tham gia BHXH tự nguyện cho số năm còn thiếu trong khoảng từ tháng 8/2020 đến tháng 12/2025 nếu thời điểm đóng cho thời gian còn thiếu nằm trong khoảng từ ngày 01/8/2020 đến ngày 31/12/2025.

Số tiền hỗ trợ được xác định như sau: Mức hỗ trợ hàng tháng theo Khoản 1 Mục 3 Hướng dẫn này (tùy đối tượng và thời điểm đóng) nhân với Số tháng đã đóng BHXH tự nguyện cho thời gian đóng BHXH còn thiếu không vượt quá tháng 12/2025.

Ví dụ 15: Tháng 4 năm 2020, ông P (không thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo) có hộ khẩu thường trú tại huyện Vĩnh Tường-tỉnh Vĩnh Phúc tròn 60 tuổi, có thời gian tham gia BHXH 14 năm. Để được hưởng lương hưu, ông P đăng ký tham gia BHXH tự nguyện tại Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Tường-tỉnh Vĩnh Phúc để đóng một lần cho 06 năm (72 tháng) còn thiếu.

+ Nếu thời điểm ông P đóng BHXH tự nguyện cho thời gian còn thiếu nêu trên trong khoảng từ tháng 5/2020 đến tháng 7/2020 thì ông P không được hưởng hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND vì thời điểm đóng trước thời điểm Nghị quyết số 03/2020/NQ-HDDND có hiệu lực.

+ Nếu thời điểm ông P đóng BHXH tự nguyện theo phương thức một lần cho 06 năm còn thiếu vào tháng 9/2020 thì ông P được hưởng hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND đối với thời gian tham gia từ tháng 9/2020 đến tháng 12/2025 tương ứng với 64 tháng. Mức hỗ trợ mỗi tháng là 15.400 đồng.

Số tiền ngân sách tỉnh hỗ trợ đối với thời gian tham gia BHXH tự nguyện nêu trên của ông P là: 15.400 đồng/tháng x 64 tháng = 985.600 đồng.

IV. PHƯƠNG THỨC, KINH PHÍ HỖ TRỢ VÀ HOÀN TRẢ SỐ TIỀN HỖ TRỢ

1. Phương thức hỗ trợ

Thực hiện tương tự như quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Hàng Quý, căn cứ tình hình tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn quản lý cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện gửi UBND cấp huyện nơi đóng trụ sở Tờ trình kèm theo hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí cho người tham gia BHXH tự nguyện theo quy định của Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND. Thời gian thực hiện: Quý I, Quý II, Quý III gửi trước ngày 05 của tháng đầu tiên của Quý tiếp theo, Quý IV gửi trước ngày 25/12 của năm tài chính.

- Căn cứ đề nghị và hồ sơ của cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện, UBND cấp huyện xem xét, bố trí kinh phí hỗ trợ và chuyển số kinh phí hỗ trợ vào Quỹ BHXH. Thời gian chuyển kinh phí hỗ trợ: Quý I, Quý II, Quý III kinh phí hỗ trợ được chuyển trước ngày 10 tháng đầu tiên của Quý tiếp theo; Quý IV chuyển trước ngày 31/12 của năm tài chính. Trường hợp không cấp kinh phí hỗ trợ hoặc cấp kinh phí hỗ trợ ít hơn so với đề nghị của cơ quan Bảo hiểm xã hội thì UBND cấp huyện phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

2. Kinh phí hỗ trợ

a) Từ ngày 01/8/2020 đến hết ngày 31/12/2020

Trên cơ sở số liệu tham gia BHXH tự nguyện được hưởng hỗ trợ theo Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND do UBND cấp huyện tổng hợp từ cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện gửi Sở Tài chính, Sở Lao động-TB&XH và Bảo hiểm Xã hội tỉnh. Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh cấp kinh phí theo hình thức bổ sung có mục tiêu về ngân sách cấp huyện. Sau đó, ngân sách cấp huyện cấp kinh phí hỗ trợ người tham gia BHXH cho cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện.

b) Giai đoạn 2021-2025

- Vào thời điểm lập dự toán cho năm tiếp theo, ngân sách cấp huyện tổng hợp kinh phí hỗ trợ người tham gia BHXH tự nguyện từ cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện và tổng hợp chung vào dự toán ngân sách cấp huyện, gửi Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh theo quy định.

- Sau khi có Quyết định giao dự toán hàng năm của UBND tỉnh, ngân sách cấp huyện thực hiện cấp hỗ trợ kinh phí tham gia BHXH tự nguyện theo quy định tại Khoản 1 Mục này cho cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện.

3. Hoàn trả số tiền hỗ trợ

Việc hoàn trả số tiền ngân sách địa phương đã hỗ trợ một phần tiền đóng BHXH tự nguyện được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH ngày 08/02/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo hiểm xã hội về BHXH tự nguyện.

 

Các tin đã đưa ngày: