Kết quả quan trắc chất lượng môi trường đợt 1 năm 2020

02/06/2020

1. Đánh giá chung:

Nhiệm vụ quan trắc hiện trạng môi trường đợt 1/2020 được thực hiện từ tháng 02 đến tháng 03 năm 2020 và tiến hành quan trắc chất lượng môi trường nước mặt, môi trường nước dưới đất, môi trường không khí xung quanh. Kết quả quan trắc cho thấy:

- Môi trường nước mặt: Trong số 47 điểm quan trắc chất lượng nước mặt trên trên lưu vực các sông, suối, hồ, đầm trên địa bàn tỉnh có: 25/47 điểm chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 53 %); 22/47 điểm chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 47%). Chất lượng nước tại các điểm quan trắc trên lưu vực sông Phan, suối Tam Đảo, Đầm Vạc, Đầm Diệu, hồ Làng Hà đợt 1/2020 có sự cải thiện tốt hơn so với đợt 1/2019 cùng kỳ. Chất lượng nước tại các điểm quan trắc trên sông Cà Lồ, sông Lô, sông Mây, hồ Bò Lạc, đập Vân Trục, đầm Rưng có chất lượng giảm so với đợt 1/2019. Tuy nhiên, các điểm quan trắc trên các sông, suối, hồ, đầm vẫn diễn ra tình trạng vượt quy chuẩn cho phép (QCCP) đối với các chỉ tiêu NO2-, NH4+.

- Môi trường nước dưới đất: Kết quả chất lượng môi trường nước dưới đất đợt 1/2020 tại 30 điểm quan trắc trên địa bàn tỉnh nhận thấy tại một số vị trí có tình trạng vượt QCCP đối với 03 chỉ tiêu: NH4+, Tổng coliform, Mn. Vì vậy, để sử dụng các nguồn nước trên cho mục đích sinh hoạt các hộ dân cần phải có các biện pháp xử lý phù hợp.

- Môi trường không khí xung quanh: Kết quả chất lượng môi trường không khí xung quanh đợt 1/2020 cho thấy: Tất cả các chỉ tiêu giám sát tại các vị trí quan trắc đều có kết quả nằm trong giới hạn cho phép QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.

2. Kết quả quan trắc

2.1. Chất lượng môi trường nước mặt

Sông Cà Lồ

Đánh giá chung: Có 02/09 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 22%). Có 07/09 chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 78%).

Chất nước lượng sông Cà Lồ tại các điểm quan trắc đợt 1/2020 giảm so với đợt 1/2019, cụ thể: Kết quả đợt 1/2020 so với đợt 1/2019 đều diễn ra tình trạng vượt quy chuẩn đối với 3 chỉ tiêu NO2-, NH4+, PO43-, tuy nhiên năm 2020 số các vị trí quan trắc vượt QCCP tăng, số lần vượt so với QCCP cũng tăng; đồng thời năm 2020 còn xuất hiện 01 vị trí quan trắc có kết quả chỉ tiêu sắt (Fe) vượt so với QCCP.

- Chỉ tiêu NO2- vượt quy chuẩn 07/09 vị trí quan trắc, có cùng số điểm vượt quy chuẩn so với kết quả đợt 1/2019. Kết quả đợt 1/2020, vị trí NM7 (thôn Bảo Đức, xã Đạo Đức, huyện Bình Xuyên) có giá trị cao nhất là 0,401 mg/l - gấp 8,02 lần QCCP. Kết quả đợt 1/2019, vị trí NM3 (Đồng Sậu, thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên) có giá trị cao nhất là 0,23 mg/l - gấp 4,6 lần QCCP.

- Chỉ tiêu NH4+ vượt quy chuẩn tại hầu hết các vị trí quan trắc (08/09 vị trí), tăng 01 điểm vượt QCCP so với kết quả đợt 1/2019. Kết quả đợt 1/2020, vị trí NM1 (Hàm Rồng, xã Tam Hợp, huyện Bình Xuyên) có giá trị cao nhất là 5,5 (mg/l) - gấp 6,11 lần QCCP. Kết quả đợt 1/2019, vị trí NM1 có giá trị cao nhất là 2,47 (mg/l) - gấp 2,74 lần QCCP.

- Chỉ tiêu PO43- vượt quy chuẩn 02 vị trí quan trắc (tăng 01 vị trí quan trắc vượt QCCP so với đợt 1 năm 2019): NM1 (Hàm Rồng, xã Tam Hợp, huyện Bình Xuyên) và vị trí NM4 (thôn An Lão, xã Sơn Lôi, huyện Bình Xuyên). Vị trí NM1 có giá trị cao nhất là 0,32 mg/l - gấp 1,07 lần QCCP. Trong khi đó, kết quả đợt 1/2019 vượt QCCP tại vị trí NM4 với giá trị là 0,45 mg/l.

 - Chỉ tiêu Fe vượt quy chuẩn tại vị trí NM5 (thôn Đạm Xuyên, xã Đạo Đức, huyện Bình Xuyên) với giá trị là 2,39 mg/l - gấp 1,59 lần QCCP. Trong đó kết quả đợt 1/2019, không có vị trí quan trắc có giá trị vượt QCCP.

- Chỉ tiêu tổng dầu mỡ kết quả đợt 1/2020 không có vị trí quan trắc nào vượt QCCP. Trong khi đó, kết quả đợt 1/2019 có 02 vị trí vượt quy chuẩn với giá trị là 1,4 mg/l.

Sông Phan

Đánh giá chung: Có 02/06 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 33%). Có 04/06 chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 67%). Chất lượng nước mặt sông Phan tại các điểm quan trắc đợt 1/2020 có sự cải thiện tốt hơn so với đợt 1/2019: Dọc lưu vực sông diễn ra tình trạng vượt QCCP đối với 02 chỉ tiêu (NO2-,NH4+) giảm 03 chỉ tiêu quan trắc vượt QCCP so với  kết quả đợt 1/2019  đó là (TSS, PO43-, tổng dầu mỡ).

- Chỉ tiêu NH4+ vượt QCCP tại 05/06 vị trí quan trắc dọc lưu vực sông, giảm 01 điểm quan trắc vượt QCCP so với kết quả đợt 1/2019. Vị trí NM13 (Đồng Chằm, xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Tường) có giá trị cao nhất là 4,7 mg/l - gấp 5,22 lần QCCP. Kết quả đợt 1/2019, vị trí NM14 (Xuân Lại, xã Vũ Di, huyện Vĩnh Tường) có kết quả cao nhất 4,82 mg/l - gấp 5,36 lần QCCP.

- Chỉ tiêu NO2- vượt QCCP tại 04/06 vị trí quan trắc dọc lưu vực sông, giảm 01 điểm vượt QCCP so với kết quả đợt 1/2019. Vị trí  NM11 (Thôn Phủ Yên, xã Yên Lập, huyện Vĩnh Tường) có giá trị cao nhất là 0,193 mg/l - gấp 3,86 lần QCCP. Kết quả đợt 1/2019 có giá trị cao nhất 0,4 mg/l tại vị trí NM14 (Xuân Lại, xã Vũ Di, huyện Vĩnh Tường) - gấp 8,0 lần QCCP.

- Chỉ tiêu TSS đợt 1/2020 không có vị trí quan trắc nào có giá trị vượt QCCP, kết quả đợt 1/2019 có 02 vị trí quan trắc: NM11 (Thôn Phủ Yên, xã Yên Lập, huyện Vĩnh Tường) và vị trí NM14 (Xuân Lại, xã Vũ Di, huyện Vĩnh Tường) với giá trị là 66 mg/l - gấp 1,32 lần QCCP.

- Kết quả đợt 1/2019 chỉ tiêu PO43- vượt QCCP 02 vị trí quan trắc (vị trí NM11 có giá trị 0,41 mg/l; vị trí NM13 có giá trị 0,35 mg/l); chỉ tiêu tổng dầu mỡ vượt QCCP 03/06 vị trí quan trắc. Trong khi đó, kết quả đợt 1/2020 không diễn ra tình trạng vượt QCCP 02 chỉ tiêu trên.

- Nồng độ các chỉ tiêu nhóm kim loại không có sự biến đổi nhiều so với các năm quan trắc trước, giá trị ghi nhận được đều nhỏ hơn giá trị QCCP nhiều lần.

Sông Bến Tre

Đánh giá chung: Có 06/07 điểm quan trắc có chất lượng trung bình, nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 86%). Có 01/07 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 14%). Chất lượng nước mặt sông Bến Tre tại các điểm quan trắc đợt 1/2020 vẫn diễn ra tình trạng vượt quy chuẩn đối với các chỉ tiêu NO2-, NH4+ đặc biệt đối với chỉ tiêu NH4+ vượt quy chuẩn tại tất cả các vị trí quan trắc dọc lưu vực sông. Trong thời gian quan trắc đợt 1/2020 tuy không diễn ra tình trạng vượt quy chuẩn đối với các chỉ tiêu PO43, tổng dầu mỡ, tổng chất hoạt động bề mặt như đợt 1/2019 nhưng lại xuất hiện 02 vị trí quan trắc có chỉ tiêu sắt vượt QCCP.

- Chỉ tiêu NH4+ vượt quy chuẩn tại tất cả các vị trí quan trắc dọc lưu vực sông, tăng 04 điểm vượt quy chuẩn so với kết quả đợt 1/2019. Vị trí NM17 (Tiên Lộng, xã Hoàng Hoa, huyện Tam Dương) có giá trị cao nhất là 6,93 mg/l - gấp 7,7 lần QCCP. Kết quả đợt 1/2019 cao nhất 2,72 mg/l tại vị trí NM22 (thôn Khâu, xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên) - gấp 3,02 lần QCCP.

- Chỉ tiêu NO2- vượt quy chuẩn 06/07 vị trí quan trắc, giảm 01 điểm so với kết quả đợt 1/2019. Vị trí NM21 (xóm Guột, xã Đạo Tú, huyện Tam Dương) và vị trí NM22 (thôn Khâu, xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên) có giá trị cao nhất là 0,171 mg/l - gấp 3,42 lần QCCP. Kết quả đợt 1/2019, vị trí NM18 (xóm Hảo, xã Hướng Đạo, huyện Tam Dương) có giá trị cao nhất là 0,21 mg/l - gấp 4,2 lần QCCP.

- Chỉ tiêu Fe vượt quy chuẩn tại 02 vị trí quan trắc, giá trị cao nhất tại vị trí NM17 (Tiên Lộng, xã Hoàng Hoa, huyện Tam Dương) là 4,44 mg/l - gấp 2,96 lần QCCP. Trong khi đó, kết quả đợt 1/2019 không có vị trí quan trắc có giá trị vượt QCCP.

- Kết quả đợt 1/2020, chỉ tiêu tổng dầu mỡ, chất hoạt động bề mặt, PO43- không có vị trí quan trắc nào có giá trị vượt QCCP. Kết quả đợt 1/2019, chỉ tiêu PO43- có 03/07 vị trí quan trắc vượt QCCP; vị trí NM19 (Long Trì, xã Đạo Tú, huyện Tam Dương) có giá trị cao nhất là 0,6 mg/l - gấp 2,0 lần QCCP. Chỉ tiêu tổng chất hoạt động bề mặt vượt quy chuẩn tại vị trí NM16 (thôn Kiên Ngọc, xã Tam Quan, huyện Tam Đảo) với giá trị 0,482 mg/l - gấp 1,2 lần QCCP. Chỉ tiêu tổng dầu mỡ vượt QCCP tại vị trí NM19 (Long Trì, xã Đạo Tú, huyện Tam Dương) có giá trị cao nhất là 1,05 mg/l - gấp 1,05 lần QCCP.

Sông Phó Đáy

Đánh giá chung: Có 05/07 các điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 29%). Có 02/07 các điểm quan trắc có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 71%). Chất lượng nước sông Phó Đáy đợt 1/2020 có sự biến động so với đợt 1/2019. Số lượng các vị trí quan trắc có chỉ tiêu NO2- vượt quy chuẩn giảm 02 vị trí so với đợt 1/2019 tuy nhiên đối với chỉ tiêu NH4+ vượt quy chuẩn tại hầu hết các vị trí quan trắc (06/07 vị trí).

Dọc lưu vực sông ghi nhận tình trạng vượt quy chuẩn 03 chỉ tiêu quan trắc: TSS, NO2- và NH4+. Trong khi đó, kết quả đợt 1/2019 có 03 chỉ tiêu vượt quy chuẩn: PO43-, NO2-, tổng dầu mỡ. Kết quả cụ thể:

- Kết quả NH4+ đợt 1/2020 vượt quy chuẩn tại 06/07 vị trí quan trắc; vị trí NM29 (Việt An, xã Việt Xuân, huyện Vĩnh Tường) có giá trị cao nhất là 4,1 (mg/l - gấp 4,56 lần QCCP; kết quả đợt 1/2019 không có vị trí quan trắc nào có giá trị NH4+ vượt QCCP.

- Chỉ tiêu TSS vượt quy chuẩn tại vị trí NM29 (Việt An, xã Việt Xuân, huyện Vĩnh Tường) với giá trị là 100 mg/l - gấp 2 lần QCCP. Kết quả đợt 1/2019 có vị trí quan trắc có giá trị vượt QCCP.

- Chỉ tiêu NO2- vượt quy chuẩn 03/07 vị trí quan trắc, giảm 02 điểm quan trắc vượt quy chuẩn so với kết quả đợt 1/2019; vị trí NM26 (Đồng Man, xã Đồng Ích, huyện Lập Thạch) có giá trị cao nhất 0,201 mg/l - gấp 4,02 lần QCCP. Kết quả đợt 1/2019, vị trí NM28 (Hạnh Phúc, xã Triệu Đề, huyện Lập Thạch) có giá trị cao nhất 0,185 mg/l - gấp 3,7 lần QCCP.

- Kết quả đợt 1/2020 chỉ tiêu PO43- không vượt quy chuẩn tại tất cả các vị trí quan trắc, trong khi đó kết quả đợt 1/2019 vượt quy chuẩn 02 vị trí NM23 (Quảng Cư, xã Quang Sơn, huyện Lập Thạch) có giá trị cao nhất là 0,57 mg/l - gấp 1,9 lần QCCP.

Sông Lô

Đánh giá chung: Có 04/04 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích sinh hoạt nhưng cần áp dụng biện pháp xử lý phù hợp. Chất lượng nước tại các điểm quan trắc trên lưu vực sông Lô đợt 1/2020 giảm so với đợt 1/2019. Đợt 1/2020, vượt quy chuẩn đối với 03 chỉ tiêu phân tích: TSS, NH4+ và chỉ tiêu Fe + tại tất cả các vị trí quan trắc; trong khi đó, kết quả đợt 1/2019 chỉ có 02 chỉ tiêu quan trắc vượt quy chuẩn NO2-, tổng dầu mỡ tại 01 vị trí NM31 (xã Sơn Đông, huyện Lập Thạch).

Trên lưu vực sông Lô (NM30 - NM33) vượt quy chuẩn 03 chỉ tiêu phân tích: TSS, NH4+ và chỉ tiêu Fe. Trong khi đó, kết quả đợt 1/2019 có 02 chỉ tiêu quan trắc vượt quy chuẩn NO2-, tổng dầu mỡ tại. Kết quả cụ thể:

- Chỉ tiêu TSS vượt quy chuẩn 04/04 vị trí quan trắc dọc lưu vực sông. Vị trí NM32 (phà Then, xã Yên Thạch, huyện Sông Lô) có giá trị cao nhất là 178 mg/l - gấp 3,56 lần QCCP; đợt 1/2019 không có vị trí quan trắc nào có kết quả chỉ tiêu TSS vượt QCCP.

- Chỉ tiêu NH4+ vượt quy chuẩn tại tất cả các vị trí quan trắc, vị trí NM32 (phà Then, xã Yên Thạch, huyện Sông Lô) có giá trị cao nhất là 1,24 mg/l - gấp 1,38 lần QCCP; đợt 1/2019 không có vị trí quan trắc nào có kết quả chỉ tiêu NH4+ vượt quy chuẩn.

- Chỉ tiêu kim loại Fe vượt quy chuẩn tại tất cả các vị trí quan trắc dọc lưu vực sông, vị trí NM30 (xã Bạch Lựu, huyện Sông Lô) có giá trị cao nhất 3,01mg/l - gấp 2,01 lần QCCP; đợt 1/2019 không có vị trí quan trắc nào có kết quả chỉ tiêu sắt vượt quy chuẩn.

- Kết quả đợt 1/2020 không có tình trạng vượt quy chuẩn đối với 02 chỉ tiêu NO2-, tổng dầu mỡ. Trong khi đó, kết quả đợt 1/2019 có 02 chỉ tiêu quan trắc vượt quy chuẩn là NO2-, tổng dầu mỡ tại vị trí NM31 (xã Sơn Đông, huyện Lập Thạch) với giá trị lần lượt là 0,06 mg/l và 1,1 mg/l.

- Các chỉ tiêu quan trắc còn lại đều có giá trị thấp hơn giá trị QCCP.

Sông Mây

Đánh giá chung: Chất lượng nước tại điểm quan trắc trên sông Mây có thể sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác. Chất lượng nước tại các điểm quan trắc trên lưu vực sông Mây đợt 1/2020 giảm so với đợt 1/2019. Kết quả đợt 1/2019 chỉ có chỉ tiêu tổng dầu mỡ vượt QCCP với giá trị là 1,4 mg/l, kết quả đợt 1/2020 có 02 chỉ tiêu phân tích vượt QCCP: NO2- và chỉ tiêu NH4+ với giá trị lần lượt là: 0,13 mg/l và 2,5 mg/l.

Vị trí NM34 (sông Mây) có 02 chỉ tiêu quan trắc vượt quy chuẩn: Chỉ tiêu NO2- (0,13 mg/l) - gấp 2,6 lần QCCP; chỉ tiêu NH4+ (2,5 mg/l) - gấp 2,78 lần QCCP. Kết quả đợt 1/2019, chỉ tiêu tổng dầu mỡ vượt QCCP với giá trị là 1,4 mg/l. Các chỉ tiêu quan trắc còn lại đều có giá trị thấp hơn giá trị QCCP.

Suối Tam Đảo

Đánh giá chung: Chất lượng nước tại điểm quan trắc trên suối Tam Đảo có thể sử dụng cho mục cấp nước sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp. Chất lượng nước tại các điểm quan trắc trên lưu vực suối Tam Đảo đợt 1/2020 có sự cải thiện tốt hơn so với đợt 1/2019.

Vị trí NM35 (suối Tam Đảo) có 01 chỉ tiêu NH4+ vượt QCCP, với giá trị là 2,63 mg/l - gấp 2,92 lần QCCP. Trong khi đó, kết quả đợt 1/2019 có 03 chỉ tiêu vượt QCCP: NH4+, NO2- và chỉ tiêu PO43-.

Các chỉ tiêu quan trắc còn lại đều có giá trị thấp hơn giá trị QCCP.

Chất lượng nước mặt các thủy vực tĩnh

Đánh giá chung: Có 02/12 điểm chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 17%); có 10/12 điểm chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 83%).

- Tại các vị trí quan trắc trên đầm Vạc, đầm Diệu, hồ Làng Hà chất lượng nước có sự cải thiện tốt hơn so với đợt 1/2019. Đầm Vạc đợt 1/2020 có 02 chỉ tiêu phân tích vượt QCCP: NO2-, NH4+; trong khi đó kết quả đợt 1/2019 có 04 chỉ tiêu phân tích vượt QCCP: NO2-, PO43-, NH4+, tổng dầu mỡ. Đầm Diệu đợt 1/2020 có 02 chỉ tiêu phân tích: NO2- và NH4+ vượt QCCP; đợt 1/2019 có 04 chỉ tiêu phân tích: COD, NH4+ và PO43-, NO2- vượt QCCP. Hồ Làng Hà đợt 1/2020 không có chỉ tiêu phân tích vượt QCCP; đợt 1/2019 có chỉ tiêu tổng dầu mỡ vượt QCCP.

- Tại vị trí quan trắc trên hồ Xạ Hương, hồ Thanh Lanh, hồ Vực Xanh chất lượng nước không có sự biến đổi nhiều so với kết quả đợt 1/2019.

- Tại các vị trí quan trắc trên Hồ Bò Lạc, đập Vân Trục, Đầm Rưng chất lượng nước giảm so với đợt 1/2019. Hồ Bò Lạc đợt 1/2020 có 03 chỉ tiêu quan trắc vượt QCCP: TSS, NH4+ và chỉ tiêu kim loại Fe; trong khi đó, kết quả đợt 1/2019 không có chỉ tiêu quan trắc vượt QCCP. Đập Vân Trục đợt 1/2020 có chỉ tiêu NH4+ vượt QCCP; trong khi đó, kết quả đợt 1/2019 không có chỉ tiêu quan trắc vượt QCCP. Đầm Rưng đợt 1/2020 số lượng các chỉ tiêu quan trắc vượt QCCP tăng 02 chỉ tiêu so với đợt 1/2019.

- Tại các vị trí quan trắc trên hồ Đại Lải đợt 1/2020 chất lượng nước có sự biến động so với đợt 1/2019. Đợt 1/2020 vượt quy chuẩn đối với chỉ tiêu NH4+ tại tất cả các vị trí quan trắc; trong khi đó kết quả đợt 1/2019 có 02 chỉ tiêu phân tích vượt quy chuẩn:  PO43- và chỉ tiêu tổng dầu mỡ.

2.2. Môi trường nước dưới đất

Chất lượng môi trường nước dưới đất đợt 1/2020 có sự biến động so với kết quả đợt 2/2019. Tuy số lượng chỉ tiêu quan trắc vượt quy chuẩn là giống nhau (vượt quy chuẩn 03 chỉ tiêu: Tổng coliform, Mn, NH4+), tuy nhiên số điểm quan trắc vượt quy chuẩn tăng (chỉ tiêu coliform tăng 06 vị trí, chỉ tiêu Mn tăng 03 vị trí).

- Chỉ tiêu tổng coliform vượt quy chuẩn 16/30 điểm quan trắc, tăng 06 điểm so với kết quả đợt 2/2019. Có 03 điểm quan trắc cùng kết quả cao nhất là 17 MPN/100ml - gấp 5,67 lần QCCP: NN2 (thôn Trung, xã Đồng Nhân, huyện Sông Lô), NN6 (thôn Đại Lữ, xã Đồng Ích, huyện Lập Thạch), NN11 (xóm Quế, xã Hướng Đạo, huyện Tam Dương). Trong khi đó, kết quả đợt 2/2019 có giá trị cao nhất là 50 MPN/100ml tại 03 vị trí quan trắc: NN6 (giếng khoan hộ gia đình Nguyễn Xuân Trưởng, Đại Lữ, xã Đồng Tĩnh, huyện Lập Thạch), NN9 (giếng đào hộ gia đình Nguyễn Công Tâm, Nhân Lý, xã Tam Quan, huyện Tam Đảo), NN15 (hộ gia đình bà Đào Thị Hoạt, Bác Ái, xã Ngọc Thanh, thành phố Phúc Yên).

- Chỉ tiêu NH4+ vượt quy chuẩn tại vị trí NN1 (giếng đào hộ gia đình Nguyễn Văn Quyết, thôn Đồng Dạ, xã Quang Yên, huyện Sông Lô) với giá trị là 1,79 mg/l - gấp 1,79 lần QCCP. Trong khi đó, kết quả đợt 2/2019 vượt quy chuẩn tại vị trí NN23 (giếng khoan hộ gia đình Trần Văn Khiển, làng nghề Vân Hà, xã Lý Nhân, huyện Vĩnh Tường) với giá trị là 3,8 mg/l.

Chỉ tiêu Mn vượt quy chuẩn 06 vị trí quan trắc, tăng 03 vị trí vượt quy chuẩn so với kết quả đợt 2/2019. Vị trí NN17 (thôn Lâm Xuyên, xã Tam Hồng, huyện Yên Lạc) có giá trị cao nhất là 2,59 mg/l - gấp 5,18 lần QCCP. Kết quả đợt 2/2019 vị trí NN17 có giá trị cao nhất là 1,98 mg/l - gấp 3,96 lần QCCP

Kết quả các chỉ tiêu còn lại đều dưới QCCP.

2.3. Chất lượng môi trường không khí

Chất lượng không khí đợt 1/2020 có sự cải thiện tốt hơn so với đợt 1/2019. Kết quả đợt 1/2020 không có vị trí quan trắc nào có chỉ tiêu phân tích vượt QCCP. Trong khi đó, kết quả đợt 1/2019 có chỉ tiêu TSP vượt quy chuẩn tại 02 vị trí quan trắc: KK1 và KK4. Cụ thể như sau:

- Nồng độ bụi PM10 có kết quả cao nhất là 100 µg/m3 tại vị trí KK5 (thôn An Khang, xã Yên Thạch, huyện Sông Lô) thấp hơn QCCP 0,67 lần. Kết quả đợt 1/2019 kết quả cao nhất là 116 µg/m3 tại vị trí KK19 (xóm Khế, xã Đại Đình, huyện Tam Đảo).

- Nồng độ bụi TSP cao nhất là 230 µg/m3 tại vị trí KK40 (thôn Giã Bàng, xã Tề Lỗ, huyện Yên Lạc) thấp hơn QCCP 0,77 lần. Trong khi đó, kết quả đợt 1/2019 có 02 vị trí có giá trị vượt quy chuẩn: KK1 (thôn Thành Công, xã Lãng Công, huyện Sông Lô) có giá trị là 316 µg/m3 và vị trí KK4 (thôn Dân Chủ, xã Hải Lựu, huyện Sông Lô) có giá trị là 416 µg/m3.

- Nồng độ CO tại vị trí KK34 (làng nghề Bàn Mạch, xã Lý Nhân, huyện Vĩnh Tường) có giá trị cao nhất là 6.300 µg/m3 thấp hơn QCCP 0,21 lần. Kết quả đợt 1/2019 kết quả cao nhất là 7.400 µg/m3 tại vị trí KK33 (thôn Yên Nhiên, xã Vũ Di, huyện Vĩnh Tường).

- Chỉ tiêu SO2 có giá trị cao nhất  là 29µg/m3 tại vị trí KK22 (thôn Gia Khâu, xã Trung Mỹ, huyện Bình Xuyên). Kết quả đợt 1/2019, giá trị cao nhất là 20 µg/m3 tại vị trí KK15 (xã Vân Hội, huyện Tam Dương).

- Chỉ tiêu NO2 có giá trị cao nhất tại vị trí KK23 (thôn Tam Lộng, xã Hương Sơn, huyện Bình Xuyên) với giá trị là 28 µg/m3 thấp hơn QCCP là 0,14 lần. Trong khi đó, kết quả cao nhất đợt 1/2019 là 22 µg/m3 tại vị trí KK24 (đường Hà Nội - Lào Cai (điểm xã Sơn Lôi, huyện Bình Xuyên).

Chi tiết nội dung Báo cáo xem tại đây./.

Nguồn: Báo cáo số 140/BC-STNMT
ngày 29/5/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường

 

Các tin đã đưa ngày: