Tình hình kinh tế- xã hội tháng 12 và năm 2010

18/11/2012

1. Sản xuất Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản

a.  Sản xuất Nông nghiệp:

- Trồng trọt vụ Mùa năm 2010:

+ Diện tích gieo trồng: Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt trên 100,7 ngàn ha +0,72% so kế hoạch (KH) và +19,07% so năm 2009. Nguyên nhân diện tích gieo trồng cây hàng năm nay tăng cao chủ yếu là do diện tích gieo trồng vụ đông tăng cao so vụ đông năm 2009. Diện tích cây lương thực có hạt 77,1 ngàn ha +12,89% so năm 2009; trong đó diện tích lúa 59,3 ngàn ha đạt 99,62% KH và -1,97% so năm 2009, diện tích ngô 17,8 ngàn ha đạt 108,16% KH và +127,04% so năm trước. Diện tích một số cây trồng khác: cây chất bột 5,2 ngàn ha +33,85%, cây có hạt chứa dầu 9,9 ngàn ha +51,95%; rau các loại  6,7 ngàn ha +62,23% so năm 2009...

+ Năng suất cây trồng: Năng suất lúa cả năm đạt 53,03 tạ/ha đạt 98,2% KH và -0,92% so năm 2009; ngô 41,72 tạ/ha đạt 104,29% KH và +24,25%; rau các loại 181 tạ/ha đạt 109,04% KH và +7,23%; đậu tương 17,45 tạ/ha đạt 102,63% KH và +13,23%, lạc 17,96 tạ/ha đạt 99,75% KH và -0,87% so năm trước... 

+ Sản lượng cây trồng: Sản lượng cây lương thực có hạt đạt 388,8 ngàn tấn +11,08% so năm 2009; trong đó thóc 318,3 ngàn tấn -2,87%, ngô 74,5 ngàn tấn +182,1%. Sản lượng các loại cây trồng khác: khoai lang 27,5 ngàn tấn +160,99%, sắn 24 ngàn tấn +1,8%, rau các loại 121,2 ngàn tấn +73,97%, đậu tương 10,9 ngàn tấn +158,12%, lạc 6,5 ngàn tấn -4,28% so năm trước.

+ Gieo trồng cây lâu năm: Năng suất cây lâu năm: cam 71,05 tạ/ha -4,66%, nhãn 71,86 tạ/ha +1,5%, vải 68,76 tạ/ha -10,83%, chuối 220,1 tạ/ha +0,63% so năm 2009... Năng suất một số cây ăn quả giảm chủ yếu do năm nay thời tiết khô hạn. Sản lượng một số cây lâu năm: cam 1.278,1 tấn +33,07%, nhãn 5,1 ngàn tấn -27,22%, vải 15,4 ngàn tấn -8,73%, chuối 31,4 ngàn tấn +1,93%, xoài 3,7 ngàn tấn +4,9% so năm 2009...

- Kết quả chăn nuôi: Tính đến  thời điểm 01/10/2010: Đàn trâu gần 27 ngàn con +3,65%; đàn bò 138,7 ngàn con  -0,93%; đàn lợn không tính lợn sữa 548,7 ngàn con +2,77%; đàn gà 6,3 triệu con +4,49% so cùng kỳ. Sản lượng thịt hơi xuất chuồng của các loại gia súc, gia cầm đều tăng hơn năm trước: thịt trâu 1,6 ngàn tấn +3,65%, bò 4,7 ngàn tấn +8,31%, lợn 63,7 ngàn tấn +7,34%, gà 27 ngàn tấn +53,53%...

- Trồng cây lâm nghiệp phân tán dự kiến cả năm trồng được trên 321,6 ngàn cây +95,6% so năm trước. Phong trào trồng cây được duy trì, năm nay tỉnh đã chủ động hỗ trợ toàn bộ cây giống cho các địa phương nên số cây lâm nghiệp trồng phân tán tăng khá: 301,6 ngàn cây +83,5% so năm 2009. Công tác bảo vệ và chăm sóc rừng được thực hiện thường xuyên: diện tích rừng được chăm sóc 590,2 ha đạt 100% KH  giảm 51,8% so năm trước, diện tích rừng được giao khoán bảo vệ 10,7 ngàn ha đạt 100% KH và -11,7%. Công tác quản lý khai thác lâm sản được tăng cường, cả năm dự kiến khai thác trên 27,8 ngàn m3 gỗ +3,4% và gần 55,5 ngàn ste củi +5,2% so năm trước. Công tác phòng chống cháy rừng được cảnh báo, kiểm tra giám sát thường xuyên; tuy vậy do thời tiết khô hạn, nắng nóng nên từ đầu năm trên địa bàn tỉnh đến nay đã xảy ra 15 vu cháy rừng nhỏ gây thiệt hại 19,5 ha rừng.

b. Sản xuất Thuỷ sản:  

Diện tích nuôi trồng thuỷ sản đạt gân 7 ngàn ha bằng 107,5% KH và -0,65%% so năm 2009. Diện tích nuôi trồng tập trung nhiều ở các huyện: Vĩnh Tường 1,6 ngàn ha, Yên Lạc 1,3 ngàn ha, Bình Xuyên 1,2 ngàn ha... Các địa phương tiếp tục thực hiện cải tạo ruộng trũng chuyển sang nuôi 1 vụ cá đem lại hiệu quả khá. Các mô hình nuôi trồng giống thuỷ sản có giá trị cao được nhân rộng và đưa vào sản xuất ngày càng tăng. Sản lượng cá nuôi trồng cả năm dự kiến đạt trên 14,8 ngàn tấn +19,72%; sản lượng thuỷ sản khai thác đạt 1,6 ngàn tấn -6,86% so năm trước.

2. Sản xuất Công nghiệp, Xây dựng

a. Sản xuất Công nghiệp

- Ước tính tổng giá trị sản xuất Công nghiệp trên địa bàn theo giá CĐ 1994 (không tính Công nghiệp do ANQP quản lý) đạt 42.200,9 tỷ đồng +23,02% so năm 2009; trong đó kinh tế Nhà nước thực hiện đạt 550,6 tỷ +12,09%, kinh tế ngoài Nhà nước 4.908,4 tỷ +14,5% và khu vực FDI thực hiện 36.741,9 tỷ +24,44%. Các ngành sản xuất công nghiệp đều tăng khá: Công nghiệp khai thác mỏ thực hiện đạt 55,1 tỷ đồng +106,08%, công nghiệp chế biến 42.120,2 tỷ +22,96% và công nghiệp sản xuất phân phối điện, nước 25,7 tỷ +18,81% so năm trước.  Sản phẩm công nghiệp chủ yếu hầu hết đều tăng hơn so năm trước, nhất là các sản phẩm có giá trị sản lượng cao như ô tô, xe máy. Các Doanh nghiệp FDI đã có nhiều nỗ lực đẩy mạnh sản xuất, một số sản phẩm như xe máy, ô tô tiêu thụ nhanh, sản lượng tăng cao: ô tô các loại 34.537 chiếc +7,73%, xe máy các loại 1.945,4 ngàn chiếc +31,04% so cùng kỳ... 

b. Xây dựng

- Giá trị sản xuất ngành xây dựng trong xây dựng nhà ở các loại thực hiện đạt 1.640,4 tỷ đồng +14,45% so năm 2009, chủ yếu tập trung tăng ở thực hiện của thành phần kinh tế Cá thể +2,49% và kinh tế Tư nhân +23,28%. Giá trị sản xuất thực hiện trong việc xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng thực hiện đạt 1.586,2 tỷ đồng +22,23% so năm 2009, trong đó các Doanh nghiệp Tư nhân thực hiện đạt 1.522,4 tỷ đồng +23,27%.

3. Các ngành Dịch vụ chủ yếu

- Thương mại, dịch vụ: Năm 2010, dự kiến tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt gần 16.2 ngàn tỷ đồng +36,22% so năm 2009; trong đó kinh tế Cá thể thực hiện đạt 12,6 ngàn tỷ chiếm 77,73% và +43,56% so năm 2009, kinh tế Tư nhân đạt 3,5 ngàn tỷ chiếm 21,56% và +2,32%. Phân theo ngành hoạt động thì ngành thương nghiệp thực hiện đạt 13,5 ngàn tỷ +39,35%, khách sạn nhà hàng đạt 2,2 ngàn tỷ +29,6% so năm trước; tuy vậy các ngành dịch vụ du lịch lữ hành và một số ngành dịch vụ khác thực hiện giảm hơn do còn gặp những khó khăn trong kinh doanh nhất là ngành du lịch, lữ hành...

- Vận tải: Năm 2010, hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh ổn định và phát triển. Các tuyến xe buýt  được mở rộng và duy trì tốt hoạt động, các hãng taxi chở khách, hàng hoá hoạt động ổn định góp phần tăng sản lượng ngành vận tải. Sản lượng vận tải hàng hoá dự kiến đạt trên 15,5 triệu tấn bằng 984,7 triệu tấn km +15,92% về tấn và +7,06% về tấn km; vận tải hành khách đạt gần trên 17,3 triệu lượt hành khách bằng 1.528,7 triệu hành khách km +8,66% về hành khách và +15,12% về hành khách km so năm 2009. Doanh thu vận tải đạt 1.158,3 tỷ đồng +33,36% so năm 2009, trong đó riêng doanh thu vận tải đường sông giảm 7,55% do năm nay ít mưa, mực nước các sông xuống thấp ảnh hưởng đến vận tải hàng hoá.

4. Kết quả ổn định kinh tế vĩ mô, nâng cao chất lượng tăng trưởng và ngăn chặn lạm phát cao trở lại

a)  Đầu tư phát triển

- Trong năm tỉnh cũng đã huy động 1.000 tỷ đồng vốn từ khoản dự phòng quỹ tiền lương để đầu tư cho các công trình, dự án trọng điểm. Tuy vậy công tác giải ngân vốn đầu tư còn chậm, dự kiến còn khỏng 450 tỷ đồng không có khả năng giải ngân trong năm 2010.

- Trên địa bàn tỉnh năm 2010 có thêm gần 1.000 Doanh nghiệp được thành lập mới; song quy mô của các Doanh nghiệp, các dự án DDI đều nhỏ. Số dự án hoàn thành đầu tư đi vào sản xuất trong năm 2010 dự kiến có 45 dự án, trong đó có 15 dự án FDI, 30 dự án DDI. Một số dự án đang trong quá trình làm thủ tục bồi thường giải phóng mặt bằng, san nền, xây dựng...

b) Tài chính, tín dụng

- Thu chi ngân sách địa phương: Tổng chi ngân sách địa phương năm 2010 dự kiến đạt 10.553,7 tỷ đồng +12,2% so năm trước và +66,6% dự toán địa phương giao. Một số khoản chi  tăng như: chi đầu tư phát triển +44,4%, chi sự nghiệp kinh tế +87,9%, chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo +42,9%, chi sự nghiệp y tế +37,1%;...

             - Tín dụng, ngân hàng: Tính đến hết 30/11/2010, tổng vốn huy động đạt 11.474,9 tỷ đồng +9,48% so đầu năm. Số dư tiền gửi của các tổ chức kinh tế giảm trong khi lượng tiền gửi tiết kiệm trong dân cư tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn và tăng cao, đạt 5.895,9 tỷ +32,61%, trong đó chủ yếu là tiền gửi VND (5.159,7 tỷ +35,52%). Cùng với huy động vốn, toàn ngành ngân hàng tích cực đẩy mạnh cho vay, mặt khác những tháng cuối năm nhu cầu vay vốn của các đơn vị, nhân dân cho sản xuất kinh doanh tăng nhanh nên các ngân hàng thwơng mại có điều kiện đẩy mạnh cho vay vốn. Tính đến hết 30/11/2010 tổng số dư nợ của các ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh đạt 16.978,1 tỷ đồng +38,49% so đầu năm; trong đó dư nợ ngắn hạn 12.141 tỷ +41,91%; trung hạn và dài hạn 4.698,2 tỷ +16,19%...

c)  Cân đối thương mại

Tổng kim ngạch xuất khẩu trên lãnh thổ cả năm dự kiến đạt 544,6 triệu USD +36,51% so năm 2009; trong đó thành phần kinh tế Tư nhân thực hiện đạt 74,4 triệu USD +75,58%, kinh tế FDI đạt 467,9 triệu USD +31,78%. Kim ngạch nhập khẩu đạt trên 1.609,1 triệu USD +12,58% so năm 2009, trong đó riêng khu vực (FDI) nhập 1.527,6 triệu USD +21,92%. Mặt hàng xuất khẩu có tỷ trọng kim ngạch cao tập trung chủ yếu là hàng dệt may chiếm 40,15% và +0,64%, xe máy chiếm 34,47% và +79,74%so năm 2009. Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng  máy móc phục vụ sản xuất gia công, lắp ráp của khu vực FDI như vải 118 triệu USD +57,07% so năm trước.

d)  Giá cả hàng hoá, dịch vụ

Chỉ số giá hàng hoá và dịch vụ +2,18% so tháng trước, +13,29% so tháng 12/2009. Trong đó chỉ số giá hàng lương thực +2,50% so tháng trước và 9,58% so cùng kỳ; hàng thực phẩm lần lượt tăng +4,73% và +25,12%. Các loại hàng hoá và dịch khác đã có mức tăng thấp và ổn định hơn; một số nhóm hàng mức tăng cao hơn: nhà ở điện nước, vật liệu xây dựng +2,34% và +19,01%; giao thông,bưu chính viễn thông +2,39% và +4,77%... Giá vàng tiếp tục duy trì mức tăng cao:+4,95%% so tháng trước và +25,48% so cùng kỳ, giá bình quân 3.581 ngàn đồng/chỉ. Giá đồng đô la Mỹ tăng nhanh, đạt mức cao nhất từ trước đến nay: +5,85% so tháng trước, +13,07% so cùng kỳ, giá bán bình quân hiện nay là 20.755 đồng/USD.

5. Kết quả đảm bảo an sinh xã hội, phát triển giáo dục, y tế, văn hoá và các lĩnh vực xã hội

a. Dân số, lao động, việc làm và đời sống dân cư

- Dân số, quy mô, tốc độ, các tỷ lệ và cơ cấu dân số: Năm 2010, dân số trung bình của Vĩnh Phúc dự kiến là 1.010,4 ngàn người +0,73% so năm 2009. Trong đó nữ 511,3 ngàn người chiếm 50,6%, dân số thành thị 227,2 ngàn người chiếm 22,49%, dân số trong tuổi lao động 639 ngàn người chiếm 63,24%. Tỷ lệ sinh thô của dân số 18,4%o giảm 0,09%o, tỷ lệ chết thô 4,3%o giảm 0,06%o và tỷ lệ tăng tự nhiên dân số 14,1%o giảm 0,03%o so năm 2009.

- Về tình hình sử dụng lao động của các doanh nghiệp: Trên địa bàn tỉnh hiện có 2.192 Doanh nghiệp đang hoạt động, sử dụng 110.824 lao động (có 59.123 người là lao động nữ). Trong đó có 38 doanh nghiệp nhà nước, sử dụng 4.500 lao động; 72 Doanh nghiệp FDI, sử dụng 40.723 lao động; 2.082 Doanh nghiệp DDI, sử dụng 65.601 lao động. Trong 9 tháng đầu năm xảy ra 09 cuộc đình công tại 7 doanh nghiệp, Sở Lao động Thương binh xã hội tỉnh đã phối hợp với ngành chức năng xem xét theo dõi, nắm tình hình và báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh, đồng thời trực tiếp hỗ trợ giúp đỡ người sử dụng lao động và người lao động thương lượng giải quyết để ổn định sản xuất và trật tự trong doanh nghiệp.

- Tình hình giải quyết việc làm: Trong năm 2010, toàn tỉnh giải quyết việc làm cho 24.584 lao động (bằng 114,5% so với năm 2009; đạt 117,2% so với KH năm 2010), trong đó việc làm trong nước 22.955 người (Chia theo ngành kinh tế: Công nghiệp, xây dựng 8.290 người; Nông, lâm, thuỷ sản 8.546 người; Thương mại, dịch vụ 6.119 người); xuất khẩu lao động 922 người. Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh đã tổ chức tư vấn về chính sách lao động và việc làm cho 25.300 lượt người; giới thiệu và cung ứng lao động 6.350 người và có 3.489 người tìm được việc làm. Tổ chức 11 phiên giao dịch việc làm với  267 lượt Doanh nghiệp tham gia tuyển lao động; 6.600 lượt người lao động đến Sàn và có 2.989 người được tuyển dụng.

- Tình hình đời sống dân cư: Thu nhập bình quân của lao động trong khu vực Nhà nước là 2.845,6 ngàn đồng/người/tháng, tăng 23,74% so năm 2009; trong đó, thu nhập lao động khu vực Nhà nước do địa phương quản lý đạt 2.599,8 ngàn đồng/người/tháng, thu nhập bình quân của các đơn vị Trung ương cao hơn khu vực địa phương đạt 3.739,31 ngàn/người/tháng. Thu nhập của lao động thuộc các Doanh nghiệp ngoài Nhà nước đạt 2.238 ngàn đồng/người/tháng, thuộc các Doanh nghiệp FDI đạt  3.924 ngàn đồng/người/tháng nhìn xhung đều tăng hơn năm 2009.

b. Giáo dục, đào tạo

Năm học 2009-2010 ngành giáo dục và các cấp chính quyền đã quan tâm, tạo điều kiện phát triển ngành giáo dục, phấn đấu tỷ lệ con em được đi học tăng; nhờ đó tỷ lệ học sinh bỏ học, lưu ban đã giảm so năm học trước: tỷ lệ học sinh bỏ học bậc tiểu học là 1,11% (-2,69%); THCS 1,95% (-1,51%) và THPT 3,34% (-6,69%); tỷ lệ học sinh lưu ban bậc tiểu học là 1,02% (-0,32%); THCS 1,16% (-0,28%) và THPT 1,03% (-0,72%). Tỷ lệ học sinh chuyển cấp năm học 2010-2011đạt cao: cấp TH lên THCS 99,46%, THCS lên THPT 77,05%.

c. Y tế, cứu trợ xã hội

- Tỉnh đã thành lập bệnh viện Sản nhi với quy mô 200 giường bệnh, quy hoạch và chuẩn bị đầu tư Bệnh viện đa khoa tỉnh quy mô 800 giường bệnh. Toàn ngành luôn thực hiện tốt công tác phòng, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh. Các chương trình quốc gia về y tế được triển khai sâu rộng trên phạm vi toàn tỉnh. Chủ động trong phòng chống dịch bệnh, ngành y tế đã tăng cường trang thiết bị y tế tại các bệnh viện, trung tâm y tế; đồng thời phối hợp với các ngành chức năng tăng cường công tác vệ sinh an toàn thực phẩm.

d. Hoạt động văn hoá thể thao

Năm 2010, các đội thể thao của tỉnh tham dự 12 giải thể thao toàn quốc như: Giải Bóng đã thiếu niên nhi đồng, giải Tay súng xuất sắc, giải Cúp Pencaksilat, Điền kinh, Wushu, vóng bán kết Bóng chuyền nữ hạng A1... đoạt 132 huy chương các loại (24 HCV, 51 HCB, 57 HCĐ). Tham gia 03 giải trẻ Châu Á giành 03 huy chương (HCV môn Pencaksilat, HCB Karatedo, HCĐ điền kinh).Tại Đại hội TDTT toàn quốc lần thứ VI, các vận động viên tỉnh Vĩnh Phúc tham gia thi đấu ở các môn: Điền kinh, Bóng chuyền, Pencaksilat, Việt dã, Vật dân tộc, Wushu, Karatedo, Đẩy gậy, Bắn nỏ... Tính đến 30/11/2010, các đội tuyển thể thao tỉnh đoạt 34 huy chương (gồm 8 HCV, 11 HCB, 15 HCĐ).

 Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc

Các tin đã đưa ngày: