Giải pháp thực hiện giai đoạn 2016-2020

08/10/2018

I. Nguyên tắc xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo

Hằng năm thực hiện điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy trình hướng dẫn của Bộ Lao động- TB&XH đảm bảo công khai, dân chủ. Công tác điều tra, rà soát hộ nghèo hàng năm cần có sự chỉ đạo, vào cuộc quyết liệt của cấp Ủy đảng, chính quyền các địa phương sự tham gia của người dân, cộng đồng dân cư.

Bên cạnh đó công tác tuyên truyền cần được triển khai đa dạng, phong phú hạn chế tư tưởng ỷ lại của người dân, lợi dụng chính sách không muốn vươn lên thoát nghèo, trông chờ vào chính sách của nhà nước.

Kết quả rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo có phân tích các chiều thiếu hụt các chỉ số nghèo: Y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, tiếp cận thông tin… Tạo lập bộ cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, người nghèo, hộ cận nghèo, người cận nghèo (Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý hộ nghèo tiếp cận đa chiều, tổ chức cập nhập thông tin vào hệ thống  phần mềm quản lý theo dõi diễn biễn hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm) là căn cứ để triển khai thực hiện chính sách giảm nghèo đúng đối tượng.

Ưu tiên tạo điều kiện thuận lợi trong thụ hưởng chính sách, phát triển kinh tế đối với các hộ nghèo, hộ cận nghèo chủ động đăng ký thoát nghèo.

II. Thực hiện chính sách giảm nghèo hiện hành

1. Nhóm chính sách tạo điều kiện cho người nghèo ổn định, phát triển sản xuất, việc làm, tăng thu nhập

- Tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, cận nghèo

Tạo điều kiện cho hộ nghèo, hộ cận nghèo được tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi, để cho hộ nghèo, cận nghèo có sức lao động, có nhu cầu vay vốn mua sắm vật tư, thiết bị, giống cây trồng, vật nuôi; thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh tự tạo việc làm, tăng thu nhập; hoặc để giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch và học tập; trang trải các chi phí để đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. Tiếp tục phát huy hiệu quả các tổ chức nhận ủy thác vay vốn và các tổ tiết kiệm vay vốn của các tổ chức đoàn thể. Thực hiện cho vay có điều kiện, hộ nghèo có nhu cầu vay vốn phải có phương án sản xuất kinh doanh và được các tổ chức đoàn thể tín chấp cho vay. Đồng thời có kế hoạch xử lý theo quy định đối với các hộ có nợ đọng kéo dài, không có điều kiện trả nợ.

Các tổ chức đoàn thể, cán bộ khuyến nông hướng dẫn hộ nghèo lập phương án và tổ chức thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay. Gắn cho vay vốn với hướng dẫn hộ nghèo cách làm ăn theo hướng điều chỉnh cơ cấu ngành nghề có hiệu quả, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội từng địa phương và theo khả năng quy mô, trình độ sản xuất từng vùng, từng hộ.

Đảm bảo nguồn vốn cho vay, rà soát các thủ tục, cơ chế cho vay, thu nợ đảm bảo đúng kỳ hạn, quay vòng vốn nhanh và có hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ nghèo có điều kiện tiếp cận được các nguồn vốn vay.

- Chính sách hỗ trợ: Tiếp tục thực hiện cho vay vốn đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo Quốc gia theo quy định của Chính phủ (theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, đảm bảo các đối tượng hộ nghèo có nhu cầu được vay vốn theo qui định); Tiếp tục thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ cận nghèo (theo quy định tại Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng với hộ cận nghèo).

-  Chính sách dạy nghề, giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động

Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về một số chính sách  hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm tỉnh Vĩnh Phúc  giai đoạn 2016 -2020

Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về Ban hành Quy định quản lý, tổ chức thực hiện một số chính sách hỗ trợ và cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 -2020 theo Nghị quyết 207/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 của Hội đồng Nhân dân tỉnh.

Trong đó ưu tiên dạy nghề cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ dân tộc thiểu số, người thuộc hộ sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất canh tác, các xã điểm xây dựng nông thôn mới. Khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân mở cơ sở dạy nghề, đa dạng hóa hệ thống cơ sở dạy nghề. Gắn dạy nghề với tạo việc làm đối với lao động nghèo, dạy nghề phù hợp với cơ cấu lao động, cơ cấu ngành nghề của địa phương, ưu tiên dạy các nghề có thể tự tạo việc làm tại chỗ, những nghề có nhu cầu cao, có khả năng tìm được việc làm trên thị trường và tham gia xuất khẩu lao động.

Ưu tiên cho người nghèo sau khi học nghề được vay vốn từ Quỹ Quốc gia về việc làm thuộc Chương trình Quốc gia về việc làm.

- Khuyến nông, khuyến công và hỗ trợ chuyển giao khoa học kỹ thuật, kiến thức về tổ chức sản xuất, tổ chức cuộc sống

Tiếp tục củng cố hệ thống khuyến nông cơ sở. Có cơ chế phù hợp về tổ chức, đào tạo, tập huấn và sử dụng đội ngũ cán bộ khuyến nông cơ sở, khuyến nông thôn trong việc giúp đỡ, hướng dẫn các hộ gia đình vay vốn, sử dụng nguồn vốn, tổ chức sản xuất, cách chi tiêu trong gia đình để đảm bảo cuộc sống.

Tăng cường bồi dưỡng, tư vấn, nâng cao kiến thức kỹ thuật canh tác, kinh nghiệm sản xuất, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật theo hướng sản xuất hàng hóa nhất là đối với các sản phẩm là thế mạnh của các địa phương, ở các xã điểm xây dựng nông thôn mới, hộ nghèo làm nông nghiệp có lao động, có tư liệu sản xuất nhưng thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm sản xuất, cách thức tổ chức cuộc sống.

Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong việc tuyên truyền, vận động hộ nghèo đổi mới cách thức làm ăn và sinh hoạt gia đình, quan hệ xã hội.

Khảo sát, đánh giá các mô hình, dự án hỗ trợ khuyến nông, khuyến công đã triển khai trên địa bàn, tiếp tục nhân rộng các mô hình, dự án có hiệu quả, phù hợp với điều kiện, đặc thù của địa phương.

- Hỗ trợ ổn định sản xuất, việc làm cho hộ nghèo

Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ sản xuất cho hộ nghèo, ưu tiên hộ nghèo có phụ nữ, người tàn tật, người dân tộc thiểu số, hộ chính sách người có công nghèo. Trong đó tập trung chỉ đạo thực hiện tốt một số chính sách hỗ trợ hộ nghèo, người nghèo ở các xã khu vực nông thôn miền núi, khu vực có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số các thôn, bản đặc biệt khó khăn phát triển kinh tế lâm nghiệp và phát triển ngành nghề; hỗ trợ giống để chuyển đổi vật nuôi, cây trồng có giá trị kinh tế cao; hỗ trợ lãi suất, vật tư, dịch vụ phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp, dịch vụ thú y, phòng dịch để tạo cơ hội cho người nghèo ổn định sản xuất, việc làm, phù hợp với đặc điểm của từng vùng, từng địa phương.

Tập trung quy hoạch, bố trí đủ đất sản xuất, đất ở cho nhân dân; huy động nguồn lực cho xây dựng kết cấu hạ tầng nhất là giao thông và tạo điều kiện cho người nghèo được đảm bảo các nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sinh hoạt, tiếp cận thông tin đặc biệt là hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số.

Quy hoạch sản xuất, hình thành các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh, với những cây trồng vật nuôi có lợi thế, có điều kiện phát triển theo tiêu chí nông thôn mới, tạo điều kiện để người nghèo tham gia và tiêu thụ sản phẩm.

Tích cực triển khai các giải pháp tư vấn, giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động, đưa lao động đi làm việc tại các khu công nghiệp, các doanh nghiệp trong nước. Mở rộng diện áp dụng chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động đối với lao động cận nghèo dân tộc thiểu số

Nghiên cứu xây dựng mô hình giảm nghèo tại các xã, thôn bản có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số.

2.  Nhóm chính sách tuyên truyền và hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội

- Hoạt động truyền thông giảm nghèo

Thực hiện các chương trình phát thanh - truyền hình, các ấn phẩm truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng tuyên truyền chủ trương, chính sách giảm nghèo của Đảng và Nhà nước nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm giảm nghèo của các cấp, của người dân; đồng thời, phổ biến những kinh nghiệm, mô hình giảm nghèo có hiệu quả trên địa bàn.

Tăng cường tuyên truyền về Nghị quyết số 80/NĐ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020 và các nội dung, chương trình kế hoạch giảm nghèo từng năm, giai đoạn.

Tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm, in ấn, phát hành tài liệu về chính sách chương trình giảm nghèo, tờ rơi, tờ gấp tuyên truyền, lồng ghép tập huấn, đối thoại với người nghèo, cận nghèo…

Xây dựng và phát triển mạng lưới cán bộ tuyên truyền, báo cáo viên giảm nghèo từ cấp tỉnh, huyện và xã.

- Chính sách hỗ trợ người nghèo tiếp cận với các dịch vụ về y tế

Thực hiện Luật số 25/2008/QH12 ngày 01/7/2009 của QH  về Luật Bảo hiểm y tế; Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế; Quyết định 14/2012/QĐ-TTg, ngày 01/3/2014 của Thủ tưởng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo;

Văn bản số 719-TB/TU ngày 31/10/2012 của Ban thường vụ Tỉnh uỷ về việc hỗ trợ kinh phí mua thẻ BHYT cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 381/QĐ-CT ngày 31/1/2013 của UBND Vĩnh Phúc V/v hỗ trợ kinh phí mua thẻ BHYT cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 43/2014/QD-UBND ngày 23/9/2014 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Ban hành Quy định tạm thời hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Mua cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ nghèo và hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ cận nghèo tham gia bảo hiểm y tế theo Luật bảo hiểm y tế. Thực hiện các chính sách hỗ trợ người nghèo khi đi khám chữa bệnh dài ngày hoặc phải chuyển tuyến.

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế cho các Trạm Y tế xã, đi đôi với hoàn thiện cơ cấu tổ chức, năng lực cán bộ y tế cấp xã, thôn bản, để người nghèo tiếp cận với các dịch vụ y tế thuận lợi, có chất lượng.

Tiếp tục củng cố, duy trì và phát triển Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo đã được thành lập theo Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo (theo Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo).  

- Chính sách hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách giáo dục

Triển khai thực hiện có hiệu quả và đúng quy định Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ  chế thu, quản lý học phí  đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho các Trường học để trẻ em nói chung và trẻ em con hộ nghèo, cận nghèo và hộ dân tộc thiêu số nghèo nói riêng có điều kiện học tập thuận lợi; ưu tiên đầu tư trước cho các cơ sở trường, lớp học ở các xã, khó khăn đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới. Thực hiện chính sách ưu đãi, thu hút đối với giáo viên công tác ở địa bàn khó khăn; khuyến khích xây dựng và mở rộng “Quỹ khuyến học” các cấp.

Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong giáo dục, vận động các tổ chức, hội đoàn thể tạo điều kiện cho con hộ nghèo đến trường bằng nhiều hình thức.

Tiếp tục thực hiện tốt chính sách tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên nhất là sinh viên nghèo, sinh viên thuộc gia đình có hoàn cảnh khó khăn.

- Chính sách hỗ trợ người nghèo về nhà ở

Thực hiện hỗ trợ nhà ở hộ nghèo theo Quyết định số 743/QĐ-UBND ngày 07/3/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Phê duyệt Đề án hỗ trợ nhà ở hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015  trên địa tỉnh Vĩnh Phúc (theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg  ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ): Hộ gia đình thuộc diện đối tượng theo quy định có nhu cầu vay vốn, được vay tối đa 25 triệu đồng/hộ từ ngân hàng chính sách xã hội để xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà ở. Lãi suất vay 3%/năm, trong đó thời gian ân hạn là 5 năm. Thời gian trả nợ tối đa là 10 năm bắt đầu từ năm thứ 6, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng số vốn đã vay.

Tiếp tục tổ chức rà soát, lập danh sách ưu tiên hộ nghèo có khó khăn về nhà ở theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 theo từng năm  trên cơ sở tổng số 1.381 hộ nghèo khó khăn về nhà ở theo Đề án được phê duyệt để triển khai thực hiện hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, đề xuất nâng mức hỗ trợ vay vốn làm nhà ở từ 25 triệu đồng lên 40 triệu đông.

- Chính sách an sinh xã hội, trợ giúp người có công và các đối tượng người yếu thế

Chú trọng tạo điều kiện hỗ trợ vốn, tạo việc làm hỗ trợ xây dựng nhà ở, vận động các tổ chức cá nhân nhận đỡ đầu bố, mẹ liệt sĩ già yếu, thương bệnh binh nặng, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con liệt sỹ, con thương binh nặng, thực hiện tốt các chính sách chính sách ưu đãi đối với người có công.

Thực hiện trợ cấp hàng tháng theo chính sách của nhà nước cho người nghèo thuộc đối tượng bảo trợ xã hội (người già, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt..).

 Thường xuyên rà soát, nắm chắc tình hình đời sống nhân dân, đặc biệt là các hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa, đặc biệt khó khăn bố trí đủ nguồn lực hỗ trợ kịp thời cho các hộ bị thiếu đói lương thực, những hộ gặp tai nạn, rủi ro, thiên tai...Chủ động có phương án giảm thiểu rủi ro do thiên tai, dịch bệnh, mất mùa trên diện rộng trong địa bàn toàn tỉnh.

- Về trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối thoại chính sách với hộ nghèo, hộ cận nghèo

Xây dựng đề án thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo hiểu biết được quyền, nghĩa vụ của mình, chủ động tiếp cận các chính sách trợ giúp của Nhà nước, vươn lên thoát nghèo.

Khuyến khích các tổ chức xã hội tham gia các hoạt động trợ giúp pháp lý cho người nghèo để thường xuyên và kịp thời phố biến những quy định của pháp luật, chính sách của nhà nước giải đáp, tư vấn về pháp luật cho người nghèo.

Tổ chức các hội nghị đối thoại các chính sách giảm nghèo với người nghèo, người cận nghèo nhằm nắm bắt thông tin về mức độ tiếp cận các chính sách giảm nghèo của Trung ương và của tỉnh đến với người nghèo, người cận nghèo thế nào, thông qua hội nghị đối thoại nhằm tiếp thu những phản ánh, tâm tư nguyện vọng của người nghèo, người cận về phương thức triển khai, tiếp cận chính sách, tính dân chủ, công khai, minh bạch trong thực hiện chính sách giảm nghèo ở địa phương, giúp cơ quan thường trực chương trình giảm nghèo đề xuất những giải pháp phù hợp để thực thi chính sách giảm nghèo tại cơ sở.

Đối thoại hỗ trợ giảm nghèo tại cơ sở hướng tới mục đích xây dựng mối liên hệ giữa người dân và chính quyền, các cơ quan thực hiện nhiệm vụ công. Mối liên hệ này giúp người dân và chính quyền hiểu nhau hơn, cùng tự điều chỉnh và hợp tác với nhau để thực hiện có hiệu quả hơn nữa các chính sách giảm nghèo tại địa phương.

- Quan tâm hỗ trợ phụ nữ nghèo

Tăng cường phát triển nguồn lực, đào tạo nghề cho phụ nữ nghèo, ưu tiên tạo việc làm, tăng thu nhập cho phụ nữ nghèo, tạo điều kiện cho chủ hộ nghèo là phụ nữ tiếp cận đầy đủ với các chính sách, chế độ của Nhà nước và bình đẳng trong các dịch vụ xã hội cơ bản.

Hỗ trợ phụ nữ nghèo làm kinh tế, tạo việc làm và giảm nghèo thông qua việc mở rộng huy động vốn và hình thành Quỹ tín dụng hỗ trợ phụ nữ nghèo; thành lập các tổ hợp tác nhằm tạo việc làm cho phụ nữ nghèo và hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất - kinh doanh.

Thông qua các cấp Hội Phụ nữ, thực hiện chương trình cho vay ủy thác qua Hội phụ nữ để giải quyết cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn tạo điều kiện giúp phụ nữ nghèo phát triển kinh tế gia đình, vươn lên thoát nghèo, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm.

- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện, nâng cao chất lượng các phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, trong đó chú trọng vận động các nội dung liên quan đến hộ nghèo để nâng cao mức hưởng thụ văn hóa cho người nghèo; làm nền tảng vững chắc cho người nghèo ổn định việc làm và xây dựng cuộc sống mới.

Tổ chức các đội thông tin lưu động thường xuyên về các xã ở xa trung tâm, tập trung tuyên truyền, vận động nâng cao trình độ hiểu biết; thông tin, giới thiệu những gương vượt khó, kinh nghiệm, cách làm hay để thoát nghèo; vận động người nghèo học tập, phấn đấu làm ăn, cải thiện đời sống.

Khuyến khích các tầng lớp trí thức thâm nhập thực tế, hòa nhập với cuộc sống của người nghèo để có nhiêu công trình phục vụ cho việc cải thiện đời sống văn hóa cho người nghèo.

- Các chính sách trợ giúp khác

Triển khai thực hiện tốt các chính sách trợ giúp, hỗ trợ người nghèo theo các Chương trình mục tiêu quốc gia: việc làm; đào tạo nghề; xây dựng nông thôn mới; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; y tế; văn hóa; giáo dục và đào tạo; đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa.

Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước đối với người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo: Hỗ trợ tiền điện, hỗ trợ thông tin…

Xây dựng và triển khai các mô hình sinh kế bền vững cho người khuyết tật thuộc hộ nghèo, cận nghèo giúp cho họ, góp phần giúp Người khuyết tật cải thiện cuộc sống, tự tin hòa nhập cộng đồng.

Ban hành cơ chế, chính sách của tỉnh để thưởng cho các hộ gia đình vươn lên thoát nghèo.  Khen thưởng kịp thời dòng họ; thôn, xóm, bản; xã, phường, thị trấn; huyện, thành phố có nhiều thành tích trong công tác giảm nghèo giúp cho việc giảm nghèo đảm bảo nhanh và bền vững.

3. Nhóm thực hiện các dự án thành phần

- Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã miền núi, xã, thôn  khó khăn và các xây dựng nông thôn mới

Huy động các nguồn lực từ Chương trình xây dựng nông thôn mới, các dự án hợp tác Quốc tế đang thực hiện trên địa bàn tỉnh, dự án sử dụng nguồn vốn phát triển ODA..để đầu tư cơ sở hạ tầng, trong đó ưu tiên đầu tư các tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới (cơ sở hạ tầng lớp học, trạm y tế, nhà văn hóa và các công trình, hạ tầng cơ sở vật chất khác), các xã miền núi, xã, thôn khó khăn và các xã xây dựng nông thôn mới.

Tăng cường lồng ghép các nguồn vốn để tập trung đầu tư có hiệu quả, chất lượng và hỗ trợ thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững.

- Nhân rộng mô hình giảm nghèo

Tăng cường triển khai, nhân rộng mô hình điểm giảm nghèo có hiệu quả; tập huấn khuyến nông, lâm, ngư, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho người nghèo, hỗ trợ các điều kiện sản xuất, cây, con giống.

Thực hiện xây dựng, sơ kết, tổng kết chọn các tập thể và cá nhân làm tốt công tác giảm nghèo và thoát nghèo vững chắc; xây dựng thành mô hình điển hình, mô hình có hiệu quả để thông tin tuyên truyền và tổ chức các Hội nghị, Hội thảo nhân rộng ra các hộ và tập thể trên địa bàn tỉnh, đề cao ý thức vượt khó vươn lên, ý thức dám nghĩ, dám làm trong công tác giảm nghèo, đâu tranh với tư tưởng tự ti, ỷ lại, trông chờ vào sự trợ giúp của Nhà nước, các biểu hiện làm trái chính sách, chế độ ưu đãi của Nhà nước về chương trình giảm nghèo.

- Nâng cao năng lực giảm nghèo

Kiện toàn Ban Chỉ đạo giảm nghèo các cấp, đặc biệt quan tâm củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của Ban giảm nghèo cấp xã. Phân công thành viên Ban Chỉ đạo các cấp phụ trách, theo dõi tại cấp xã; thành viên Ban chỉ đạo cấp xã phụ trách các thôn, xóm, tổ nhân dân và phân công các tổ chức đoàn thể, cán bộ, đảng viên, đoàn viên phụ trách giúp đỡ từng hộ nghèo.

Nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác giảm nghèo ở các cấp, bố trí đủ cán bộ chuyên trách làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã để tham mưu triển khai thực hiện công tác giảm nghèo trên địa bàn. Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ công tác giảm nghèo cho đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo từ cấp tỉnh đến thôn, xóm, tổ nhân dân.

Quan tâm đẩy mạnh các phong trào vận động nhân dân, tạo điều kiện để mọi người đều tham gia công tác giảm nghèo, theo phương châm xã hội hóa có hỗ trợ của Nhà nước.

Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể phối hợp với Uỷ ban nhân dân các cấp tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động ủng hộ, xây dựng Quỹ "Vì người nghèo" các cấp. Vận động các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, nhà hảo tâm tham gia huy động đóng góp nguồn lực hỗ trợ người nghèo về nhà ở, học tập, khám chữa bệnh miễn phí. Khuyến khích những nông dân có kinh nghiệm, kỹ thuật sản xuất tham gia tích cực vào các hoạt động hỗ trợ cho người nghèo, hộ nghèo.

Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác giảm nghèo tại cơ sở. Kịp thời chỉ đạo, khắc phục những tồn tại, thiếu sót trong việc chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo các chính sách, dự án tác động tích cực đến đời sống của người nghèo.

- Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý hộ nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020

Xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý đầy đủ thông tin về hộ nghèo, cận nghèo tiếp cận đa chiều trong tỉnh như: Thông tin hộ nghèo, cận nghèo, thông tin cá nhân, thông tin nhân thân liên quan, các chính sách cụ thể được hưởng trong từng thời kỳ như cấp thể bảo hiểm y tế, trợ giúp tiền điện, giáo dục đào tạo......; Ứng dụng công nghệ bản đồ (GIS) trong quản lý, phân tích thông tin về hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận đa chiều trên nền bản đồ hành chính  của tỉnh.

Nguồn: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

Các tin đã đưa ngày: