Quyết định số 2065/QĐ-UBND ngày 15/8/2011 của UBND tỉnh về phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

15/08/2011

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

Số: 2065/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vĩnh Phúc, ngày 15  tháng 8  năm 2011


QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020,
 tầm nhìn đến năm 2030.

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND ngày 26/1 l/2003;

Căn cứ Nghị định 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lí Vật liệu xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 1494/QĐ-CT ngày 25/5/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt đề cương, dự toán kinh phí quy hoạch Phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại tờ trình số 765B ngày 25/5/2011,


QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt nội dung báo cáo Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng (PTVLXD) tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Quan điểm và mục tiêu phát triển:

a) Quan điểm:

Quy hoạch phát triển VLXD Vĩnh Phúc đến năm 2020 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch ngành, lĩnh vực khác của tỉnh; phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển ngành VLXD và quy hoạch khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản làm VLXD của cả nước.

Phát triển VLXD phải đảm bảo tính bền vững, gắn hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường, bảo vệ di tích lịch sử văn hoá, giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, đảm bảo an ninh quốc phòng, khuyến khích phát triển các công nghệ sạch, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, khuyến khích và kêu gọi đầu tư, chuyển giao công nghệ sản xuất VLXD không nung để dần thay thể các loại VLXD nung thông thường gây ô nhiễm môi trường và tiêu tốn nhiên liệu;

Đa dạng hoá các loại hình đầu tư để thu hút mọi nguồn vốn vào phát triển sản xuất và kinh doanh VLXD, tập trung đầu tư và phát triển sản xuất sản phẩm có thế mạnh của tỉnh (có nguồn nguyên liệu tại chỗ dồi dào) đó là các loại gạch gốm ốp lát, gạch ngói nung, gốm thô, vật liệu nhẹ, cát sỏi, bê tông, vật liệu chịu lửa, gạch không nung từ nguyên liệu đất đồi và cát đen sông Hồng. Chú trọng phát triển sản xuất các sản phẩm VLXD mới có chất lượng và giá trị kinh tế cao nhằm đáp ứng cho nhu cầu xây dựng của tỉnh và cung ứng cho thị trường trong và ngoài nước.

b) Mục tiêu và định hướng phát triển:

Đến năm 2020, phát triển sản xuất VLXD của tỉnh phải đáp ứng nhu cầu VLXD của tỉnh, cải thiện về chất lượng, mẫu mã sản phẩm đáp ứng các yêu cầu tiêu thụ của thị trường cả nước và xuất khẩu.

- Phát triển sản xuất VLXD nhằm thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành công nghiệp VLXD góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, tăng nguồn thu ngân sách cho tỉnh.

- Phát triển sản xuất VLXĐ nhằm thu hút lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân.

2. Nội dung quy hoạch:

a) Phương án quy hoạch VLXD đến năm 2020:

- Vật liệu xây:

+ Gạch xây đất sét nung sản xuất bằng phương pháp thủ công: Xây dựng lộ trình cụ thể để xoá bỏ toàn bộ các lò gạch sản xuất thủ công trên địa bàn, nhằm bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản.

+ Gạch xây đất sét nung lò tuynel:

Rà soát lại toàn bộ quy hoạch hệ thống các nhà máy sản xuất gạch tuynel để điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp, không phát triển ở các huyện vùng đồng bằng, các khu vực đất lúa, nghiên cứu để di chuyển một số nhà máy trong phạm vi quy hoạch phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Phúc, khuyến khích đầu tư sản xuất gạch nung tuynel từ nguyên liệu đất đồi.

+ Gạch đất sét nung kiểu lò đứng liên tục:

Quy hoạch để triển khai tại các khu vực miền núi, nông thôn khó khăn, các khu vực vùng bãi, bãi nổi ven sông.

+ Phát triển sản xuất gạch nung chất lượng cao có giá trị kinh tế, đặc biệt là các loại gạch xây không trát, gạch gốm ốp lát, phục vụ xây dựng trong nước và xuất khẩu.

- Kêu gọi, khuyến khính đầu tư sản xuất gạch không nung từ nguyên liệu đất đồi theo công nghệ hiện đại; từ xi măng và cốt liệu là đá mạt, cát và gạch nhẹ (gạch bê tông khí, gạch bê tông bột), để giải quyết một phần nhu cầu về vật liệu xây của tỉnh, theo tinh thần của Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Chính phủ về Chương trình phát triển vật liệu xây dựng không nung đến năm 2020.

Đưa năng lực sản xuất vật liệu xây các loại đến năm 2015 đạt 1.207 triệu viên và đến năm 2020 đạt 1.672 triệu viên (trong đó vật liệu không nung chiếm 40%).

- Vật liệu lợp:

Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất gạch tuynel đầu tư thêm dây chuyền sản xuất ngói nung tuynel, để thay thế cho ngói nung sản xuất bằng phương pháp thủ công.

- Kêu gọi đầu tư mở rộng cơ sở sản xuất ngói nung có công nghệ hiện đại nâng công suất và đa dạng hoá sản phẩm, đặc biệt là các sản phẩm ngói cao cấp để phục vụ cho xây dựng các công trình đòi hỏi tính thẩm mỹ cao và xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.

- Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất, gia công tấm lợp các loại, tấm lợp cách âm, cách nhiệt để phục vụ cho xây dựng nhà ở, nhà xưởng và chống thấm cho nhà mái bằng.

- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất ngói không nung từ nguồn nguyên liệu xi măng - cát, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm để phục vụ thị hiếu của người tiêu dùng.

- Xây dựng lộ trình để tiến tới ngừng sản xuất ngói bằng phương pháp thủ công để đảm bảo môi trường, tiết kiệm nguyên liệu.

- Đá xây dựng:

- Trước mắt, từ năm 2011 - 2015 ổn định năng lực khai thác của các cơ sở hiện có để đảm bảo cung cấp đủ nguồn vật liệu cho nhu cầu xây dựng của tỉnh.

- Quy hoạch, xắp xếp lại để điều chỉnh một số mỏ khai thác không phù hợp về vị trí, địa điểm, đảm bảo về môi trường và giữ gìn cảnh quan cụ thể là các mỏ đá khu vực xã Minh Quang, huyện Tam Đảo, có kế hoạch khai thác để đóng cửa mỏ vào năm 2015, có phương án hoàn nguyên đất đai, cải tạo phục hồi môi trường và thảm thực vật nhằm cải tạo cảnh quan, phục vụ cho nhu cầu phát triển du lịch.

- Các mỏ đá khu vực xã Trung Mỹ, huyện Bình Xuyên: khảo sát lại diện tích, trữ lượng để quy hoạch chi tiết, nâng công suất khai thác các mỏ hiện có, căn cứ vào quy hoạch chi tiết để đề xuất cấp phép khai thác mở mỏ mới, đảm bảo nhu cầu vật liệu đá xây dựng vào năm 2015 khi đóng cửa các mỏ đá khu vực xã Minh Quang, huyện Tam Đảo.

- Các mỏ đá khu vực huyện Lập Thạch: Nghiên cứu để mở rộng quy mô, nâng công suất khai thác mỏ đá Tân Lập, tìm kiếm địa điểm để mở các mỏ khai thác mới khu vực Quang Sơn, Ngọc Mỹ, Quang Yên huyện Sông Lô và huyện Lập Thạch để đảm bảo năng xuất khai thác ổn định lâu dài phục vụ cho nhu cầu phát triển của tỉnh.

Năng suất khai thác đá đến năm 2015 đạt 0,675 triệu m3 và đến năm 2020 đạt 1,2 triệu m3.

- Cát xây dựng:

Tổ chức quy hoạch chi tiết các khu vực có mỏ cát sỏi (nguồn gốc sông, suối) trên địa bàn tỉnh, tổ chức xắp xếp lại sản xuất, hình thành các cơ sở khai thác cát bê tông, cát xây trát trên sông Lô, sông Phó Đáy, sông Hồng nhằm giải quyết nhu cầu cát xây dựng cho tỉnh và cung cấp cho thị trường. Đưa các hộ tư nhân vào sản xuất có tổ chức dưới hình thức hợp tác xã hoặc doanh nghiệp để quản lý, đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước về khai thác tài nguyên khoáng sản, cũng như đảm bảo các quy định về an toàn an ninh khai thác cát sỏi trên sông.

- Các mỏ cát sỏi sông Lô, sông Phó Đáy do trữ lượng khai thác ngày càng cạn kiệt vì vậy không quy hoạch mở rộng, chủ yếu là khai thác tận thu, khai thác tiết kiệm để phục vụ cho nhu cầu sử dụng lâu dài.

- Quy hoạch chi tiết các mỏ khai thác cát sông Hồng nhằm phục vụ cho khai thác để phục vụ nhu cầu san lấp và xây dựng; nghiên cứu để bổ sung quy hoạch sản xuất VLXD không nung từ nguyên liệu cát sông Hồng.

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên để ngăn chặn các hoạt động khai thác trái phép, đảm bảo tiết kiệm tài nguyên, đem lại lợi ích kinh tế cao trước mắt cũng như lâu dài đặc biệt là bảo vệ các công trình đê kè.

Năng suất khai thác cát xây dựng của tỉnh đến năm 2015 đạt 3,57 triệu m3 và đến năm 2020 đạt 3,52 triệu m3.

- Gạch ốp lát:

- Ổn định công suất của các cơ sở sản xuất gạch ceramic và gạch granit tại khu vực huyện Bình Xuyên, thành phố VĩnhYên cho phù hợp với quy hoạch PTKTXH tỉnh Vĩnh Phúc và quy hoạch phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, kêu gọi đầu tư công nghệ mới để cải tiến mẫu mã nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu ô nhiễm môi trường (đặc biệt các sản phẩm có chất lượng cao, sản phẩm sinh thái, thân thiện môi trường) giữ vững thị phần trong nước và từng bước mở rộng thị trường ra ngoài nước. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất, hình thành các cơ sở sản xuất VLXD tại huyện Sông Lô và huyện Lập Thạch.

- Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch lát tự chèn và gạch terrazzo để đáp ứng nhu cầu xây dựng và chỉnh trang đô thị cũng như các công trình văn hoá phúc lợi ở tỉnh, khuyến khích phát triển tại khu vực huyện Sông Lô và huyện Lập Thạch.

Đưa năng lực sản xuất gạch ốp lát các loại của tỉnh lên 78,05 triệu m2 Vào năm 2015 (trong đó: gạch ceramic và gạch granit: 77 triệu m2; gạch lát tự chèn: 0,6 triệu m2 và gạch terrazzo 0,45 triệu m2) và 85,4 triệu m2 vào năm 2020 (trong đó: gạch ceramic và gạch granit: 84 triệu m2; gạch lát tự chèn: 0,8 triệu m2 và gạch terrazzo 0,6 triệu m2)

- Men gốm sứ:

Đầu tư mở rộng nâng cao năng lực sản xuất của cơ sở sản xuất frit; khuyến khích mở rộng và phát triển tại vùng Sông Lô và Lập Thạch để tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có và khu vực còn nhiều quỹ đất phát triển công nghiệp.

- Bê tông:

Đầu tư chiều sâu để nâng cao năng lực sản xuất và đa dạng hoá sản phẩm đối với các nhà máy bê tông hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu bê tông đúc sẵn cho xây dựng nhà ở, các công trình giao thông, các công trình cấp thoát nước và các công trình truyền tải điện trên địa bàn tỉnh.

Đưa năng lực sản xuất bê tông đúc sẵn của tỉnh lên 220 ngàn m3 đến năm 2015 và 260 ngàn m3 đến năm 2020.

- Khai thác và chế biến khoáng sản làm VLXD:

Đầu tư chiều sâu để nâng cao năng lực chế biến cao lanh, fenspat của các cơ sở khai thác chế biến cao lanh, fenspat trên địa bàn tỉnh; điều tra khảo sát đánh giá trữ lượng và nghiên cứu sử dụng nguồn cao lanh, fenspat ở trong tỉnh để tận dụng tốt tiềm năng thiên nhiên sẵn có, làm ra sản phẩm tiêu dùng cho xã hội.

Đầu tư khai thác đá chẻ ốp lát tại xã Hải Lựu, huyện Sông Lô với năng lực 80 ngàn m3 vào giai đoạn 2011 - 2015.

- Vữa trộn sẵn:

Đầu tư xây dựng một cơ sở sản xuất vữa trộn sẵn với qui mô 50 ngàn tấn/năm trong giai đoạn 2010 - 2015 và một cơ sở trong giai đoạn 2016 - 2020, để phục vụ cho việc cơ giới hoá công tác xây dựng tại các công trường, đảm bảo chất lượng cho các công trình xây dựng và hạn chế một phần việc vận chuyển các loại vật liệu rời gây ô nhiễm môi trường.

- Tấm tường và vách ngăn thạch cao:

Đầu tư xây dựng một cơ sở sản xuất tấm tường và vách ngăn thạch cao chịu nước, cách âm, cách nhiệt để phục vụ cho nhu cầu xây dựng ở tỉnh, với công suất 5 triệu m2/năm và thời hạn đầu tư trong giai đoạn 2011 - 2015.

- Kính an toàn & vật liệu chịu lửa:

Kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kính an toàn với công suất khoảng 500 ngàn m2/năm và trong giai đoạn 2011 - 2015.

Duy trì cơ sở sản xuất gạch sa mốt chịu lửa, vật liệu chịu lửa hiện có, đồng thời tuỳ theo khả năng về nguồn nguyên liệu và nhu cầu thị trường trong từng giai đoạn cần có kế hoạch đầu tư mở rộng với quy mô thích hợp để đảm bảo hiệu quả kinh tế trong sản xuất.

(Phương án quy hoạch phát triển sản xuất đối với từng chủng loại vật liệu xây dựng như Phụ lục kèm theo)

3. Định hướng phát triển VLXD đến năm 2030:

- Về chủng loại sản phẩm: Các chủng loại VLXD thông dựng sẽ tiếp tục được sản xuất trên cơ sở nâng cấp vế công nghệ để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Đặc biệt sẽ phát triển nhiều chủng loại vật liệu thay thế có chất lượng ưu việt hơn, đảm bảo tiết kiệm trong việc sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu trong sản xuất. Các vật liệu cao cấp sẽ được đầu tư chiều sâu để cải thiện về chất lượng, mẫu mã, tính tiện ích trong sử dụng, đáp ứng thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng và tham gia xuất khẩu. Các loại vật liệu mới là các loại vật liệu hữu cơ xây dựng, các loại vật liệu thông minh dùng trong xây dựng như vật liệu lợp sinh thái, vật liệu sơn tường chất lượng cao, từng bước phát triển các vật liệu xây dựng không nung để thay thế cho các loại vật liệu nung hiện nay.

- Về phân bố sản xuất: Trong giai đoạn hiện nay việc phân bố sản xuất đối với các sản phẩm VLXD cao cấp, VLXD mới tập trung chủ yếu trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn huyện lỵ, các khu công nghiệp để tiện việc tiêu thụ trên thị trường. Các sản phẩm VLXD thông đụng sẽ phân bố rộng khắp trên địa bàn để hạn chế phí lưu thông, nhằm giảm giá thành sản phẩm để tăng sức tiêu thụ tại chỗ và tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường trong vùng. Đến giai đoạn 2015-2020 hình thành các khu công nghiệp sản xuất VLXD, ưu tiên cho các doanh nghiệp đầu tư vào các khu vực đặc biệt khó khăn.

- Về tổ chức sản xuất: Việc tổ chức sản xuất VLXD trên địa bàn Vĩnh Phúc trong giai đoạn đến năm 2030 cần đi theo hướng tập trung, sẽ hình thành các tập đoàn sản xuất chuyên sâu vào một sản phẩm VLXD hoặc các tập đoàn sản xuất đa ngành nghề bao gồm nhiều chủng loại sản phẩm để rút gọn đầu mối, nhằm làm tốt công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

Căn cứ vào nội dung quy hoạch được duyệt, các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ:

1. Sở Xây Dựng:

Căn cứ vào quan điểm, mục tiêu và các chỉ tiêu cụ thể trong quy hoạch để theo dõi, chỉ đạo thực hiện. Hàng năm tổ chức đánh giá việc thực hiện quy hoạch, đề xuất các nội dung cần điều chỉnh để báo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Đề xuất phương án quy hoạch chi tiết một số lĩnh vực sản xuất VLXD thông thường trên địa bàn tỉnh theo vùng nguyên liệu cụ thể như: quy hoạch khai thác cát sỏi, quy hoạch khai thác đá làm VLXD, vùng nguyên liệu đất sét.

- Phổ biến Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 để các ngành, các cấp, các huyện, thị trong tỉnh có căn cứ thực hiện.

- Quản lí và chỉ đạo triển khai thực hiện quy hoạch, nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách để phát triển ổn định và bền vững cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng.

- Phối hợp với các huyện, thị kiểm tra giám sát tình hình triển khai quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh hàng năm và đột xuất

2. Sở Tài nguyên ê Môi trường:

- Phối hợp với Sở Xây dựng lập kế hoạch điều tra, thăm dò, khảo sát đánh giá trữ lượng khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, kịp thời công bố kết quả điều tra, thăm dò để đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành vật liệu xây dựng.

- Đề xuất phương án quy hoạch các vùng nguyên liệu, khoáng sản sản xuất vật liệu xây dựng thông thường; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc khai thác tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo thẩm quyền.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan ban hành, công bố các tiêu chuẩn về môi trường trong sản xuất vật liệu xây dựng.

3. Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính:

- Nghiên cứu cơ chế hỗ trợ vốn có hiệu quả cho các dự án đầu tư về vật liệu xây dựng.

- Đề xuất chính sách về thuế, phí khai thác tài nguyên trong đó có thuế, phí tài nguyên khai thác đất sét sản xuất gạch ngói nung, để giảm dần việc khai thác đất, bảo vệ môi trường và xây dựng chính sách ưu đãi tạo điều kiện phát triển vật liệu không nung phù hợp với thực tế của tỉnh.

4. Sở Khoa học và công nghệ:

- Đẩy mạnh các hoạt động khoa học công nghệ trong sản xuất vật liệu xây dựng theo hướng: tiếp thu, ứng dụng công nghệ hiện đại, có nhiều tính ưu việt ở trong và ngoài nước, tổ chức thẩm định công nghệ, lựa chọn công nghệ sạch, công nghệ ít tiêu tốn nguyên liệu, nhiên liệu để thay thế các công nghệ lạc hậu trong sản xuất vật liệu xây dựng. Từng bước loại trừ công nghệ cũ, công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường trong sản xuất VLXD.

- Kêu gọi các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp trong và ngoài nước chuyển giao và sử dụng công nghệ cao, hiện đại, thân thiện với môi trường trong sản xuất VLXD, VLXD không nung, đặc biệt là vật liệu xây.

5. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn:

- Quản lý, chỉ đạo các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn theo đúng quy hoạch, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương.

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện quy hoạch tại địa phương và định kỳ hàng năm báo cáo về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

- Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, môi trường, an toàn lao động, an ninh trật tự tại các khu vực có khoáng sản làm vật liệu xây dựng, chú trọng việc rà soát, kiểm tra việc sử dụng đất sét làm gạch ngói nung trên địa bàn, nghiêm cấm việc khai thác đất ruộng (đất trồng lúa) để sản xuất gạch ngói nung.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện thành phố, thị xã; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(đã ký)

Hà Hòa Bình

File đính kèm

Các tin đã đưa ngày: