Quyết định số 1590/QĐ-UBND ngày 09/7/2012 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp Thể dục Thể thao tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030

09/07/2012

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
_______

Số: 1590/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

Vĩnh Phúc, ngày 09 tháng 7 năm 2012

 
 QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp Thể dục
Thể thao tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030
___________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
            Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
            Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội; Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ; Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược phát triển thể dục thể thao đến năm 2020; Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020;
            Căn cứ Quyết định số 2326/QĐ-UBND ngày 17-8-2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về phê duyệt Đề cương và chi phí Dự án Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030; ý kiến 2011của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc tại Thông báo số 06/KL-TU ngày 24/8 về Quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn 2030; thống nhất của Hội đồng Thẩm định Quy hoạch Tổng thể phát triển sự nghiệp Thể dục Thể thao tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn 2030 tại biên bản họp Hội đồng ngày 23/12/2011;
            Theo đề nghị của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại tờ trình số 19/TTr-SVHTTDL ngày 04/04/2012, tờ trình số 25/TTr-SVHTTDL ngày 15-5-2012 về phê duyệt quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn 2030,
 
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp Thể dục Thể thao tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn 2030 với những nội dung sau:
            I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN:
1. Quan điểm phát triển:
Phát triển mạng lưới thể dục, thể thao gắn với yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của Tỉnh, xu thế chung của vùng đồng bằng Sông Hồng, theo hướng đồng bộ, chuẩn hóa, tiên tiến và hiện đại, phù hợp với yêu cầu hội nhập trong nước và quốc tế.
Phát triển thể dục, thể thao gắn với xây dựng đời sống văn hóa, nếp sống văn minh, góp phần nâng cao sức khỏe, tầm vóc, tăng cường thể lực, tăng tuổi thọ con người Vĩnh Phúc.
2. Mục tiêu phát triển:
a) Mục tiêu chung:
Xây dựng và phát triển mạnh phong trào hoạt động TDTT quần chúng, nòng cốt là lứa tuổi thanh thiếu niên và TDTT trong nhà trường. Đẩy mạnh phong trào toàn dân luyện tập thể thao theo gương Bác Hồ. Chú trọng đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao, ưu tiên đầu tư phát triển những môn thể thao có thế mạnh của tỉnh, phấu đấu xây dựng Vĩnh Phúc trở thành một trong những trung tâm TDTT mạnh của vùng và cả nước.
b) Mục tiêu cụ thể:
+ Phát triển TDTT cho mọi người:
-Về giáo dục thể chất trong nhà trường:
Đến năm 2015: Cấp tiểu học đạt 60%, cấp THCS đạt 80% số trường có đủ giáo viên chuyên trách TDTT. Số trường học phổ thông có CLB TDTT, hệ thống cơ sở vật chất đủ phục vụ cho hoạt động TDTT, thực hiện tốt hoạt động ngoại khoá đạt 45% tổng số trường.
Đến năm 2020: Cấp tiểu học và THCS đạt 100% số trường đủ giáo viên và hướng dẫn viên TDTT. Số trường học phổ thông có CLB TDTT, hệ thống cơ sở vật chất đủ phục vụ cho hoạt động TDTT, thực hiện tốt hoạt động ngoại khoá đạt đạt 60-65% tổng số trường.
Đến năm 2030: Số trường học phổ thông có CLB TDTT, hệ thống cơ sở vật chất đủ phục vụ cho hoạt động TDTT, thực hiện tốt hoạt động ngoại khoá đạt trên 80% tổng số trường.
- Về TDTT quần chúng:
Đến năm 2015: Số người tập luyện TDTT thường xuyên đạt 30% dân số; Số gia đình thể thao đạt 23% số hộ gia đình; Số Câu lạc bộ, nhóm tập luyện TDTT cơ sở đạt 450 CLB; Số xã, phường, thị trấn có cán bộ hướng dẫn viên, cộng tác viên được bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ về TDTT đạt 100%. Cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang kiểm tra đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực đạt 100%; Số môn thể thao trong lực lượng vũ trang từ 6-10 môn.
Đến năm 2020: Số người tập luyện TDTT thường xuyên đạt 35-37%; Số gia đình thể thao đạt 27-28% số hộ gia đình; Số Câu lạc bộ, nhóm tập luyện TDTT cơ sở đạt 6000 CLB.
Đến năm 2030: Số người tập luyện TDTT thường xuyên đạt 45-47% dân số; Số gia đình thể thao đạt 32-35% dân số; Số Câu lạc bộ, nhóm tập luyện TDTT cơ sở đạt 750 CLB;
- Về thể thao thành tích cao:
Đến năm 2015: phấn đấu đưa TDTT Vĩnh Phúc ở thứ hạng cao ở vùng đồng bằng sông Hồng, xếp thứ hạng từ 16-18/66 tỉnh, thành, ngành tại các Đại hội TDTT toàn quốc.
Đến năm 2020: phấn đấu xếp thứ hạng 12-14/66. Đến năm 2030: xếp trong top 10 cả nước.
- Về cơ sở vật chất TDTT.
+ Cấp tỉnh: Đến năm 2015 hoàn thành Khu đào tạo vận động viên. Đến năm 2020 cơ bản hoàn thành Khu Liên hợp thể thao tỉnh.
+ Cấp huyện, thị xã, thành phố:
Đến năm 2015: 100% các huyện có sân vận động và nhà tập luyện TDTT.
Đến năm 2020: 100% các huyện có bể bơi.
+ Cấp xã, phường, thị trấn:
Đến năm 2015: Phấn đấu 100% xã, phường, thị trấn có sân bóng đá và 40% số xã có nhà tập luyện thể thao. Phấn đấu 95-100% thôn, tổ dân phố có sân tập thể thao đơn giản hoặc khu vui chơi giải trí.
Đến năm 2020: Hoàn thiện 100% các thiết chế về cơ sở vật chất văn hóa-thể thao cho các xã, phường, thị trấn; thôn, tổ dân phố.
+ Các cấp trường học:
- Đối với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề: Đến năm 2015: đạt 50% số trường; năm 2020: đạt 100% số trường có các hạng mục công trình dành cho hoạt động TDTT như: Sân vận động; Nhà tập đa năng; Sân tập thể thao từng môn mặt sàn xi măng.
- Đối với các trường phổ thông: Đến năm 2015 đạt 30%; năm 2020: đạt 60-70% số trường và đến năm 2030: đạt 100% số trường có các hạng mục công trình dành cho hoạt động TDTT như: Nhà tập đa năng, Sân tập thể thao từng môn.
            II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2030:
1. Nội dung quy hoạch phát triển thể dục, thể thao cho mọi người.
a) Phát triển thể dục, thể thao trong nhà trường.
            + Trường phổ thông:
- Phát triển TDTT trường học trong hoạt động ngoại khoá, đặc biệt đối với các trường tiểu học, trung học cơ sở; ở mức độ nhất định có thể thí điểm phát triển trò chơi bóng đá với các trường mẫu giáo. Tổ chức các môn thể thao phổ thông như: Bóng rổ, Bóng chuyền, Sport Aerobic, Bóng bàn, Võ thuật, Điền kinh, Bóng đá, Cầu lông, Cờ vua, Đá cầu...Thành lập các Câu lạc bộ TDTT trường học (từ 2-4 môn thể thao). Xác định hệ thống thi đấu, kiểm tra, khen thưởng hợp lý đối với TDTT trường học.
- Bổ sung, đào tạo đội ngũ giáo viên chuyên trách TDTT đáp ứng yêu cầu.
+ Trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề.
- Khuyến khích sinh viên hoạt động thể thao ngoại khoá chủ yếu với các môn thể thao giải trí như: Bóng bàn, Bóng chuyền, Bóng đá, Cầu lông, Cờ vua, Điền kinh, Quần vợt…
- Tiến hành tuyển chọn và bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho giáo viên, huấn luyện viên đủ khả năng huấn luyện nâng cao thành tích một số môn thể thao; tuyển chọn và bồi dưỡng nghiệp vụ cho trọng tài của từng trường.
b) Phát triển TDTT quần chúng.
+ Nội dung phát triển TDTT đối với nhân dân nông thôn.
- Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, nhân điển hình tiên tiến về TDTT, gia đình thể thao gắn với mô hình gia đình văn hoá trong các cụm dân cư, thôn, làng, bản.
- Thành lập thêm các câu lạc bộ TDTT; mở thêm các cơ sở tập luyện TDTT phục vụ cho nhân dân vùng sâu, vùng xa. Phát triển các môn: Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Điền kinh, Cầu lông, Võ, Kéo co, Đẩy gậy, Bắn nỏ…
+ Nội dung phát triển TDTT đối với nhân dân thành thị.
- Khuyến khích phát triển các điểm thể thao giải trí, cải tiến hệ thống thi đấu, biểu diễn TDTT. Phát triển các môn thể thao: Bóng chuyền, Bóng đá, Cầu lông, Bóng bàn, Quần vợt, Bơi lội, các môn Võ…
+ Nội dung phát triển TDTT trong công chức, viên chức.
- Khuyến khích thành lập các Câu lạc bộ TDTT trong công chức, viên chức. Xây dựng hệ thống thi đấu TDTT, phát triển các môn TDTT: Bóng chuyền, Bóng đá, Cầu lông, Bóng bàn, Quần vợt….nhân điển hình tiên tiến về TDTT, gia đình thể thao gắn với mô hình gia đình văn hoá trong công chức, viên chức.
+ Nội dung phát triển TDTT trong doanh nghiệp.
- Khuyến khích thành lập các đội thể thao, các Câu lạc bộ TDTT ở từng doanh nghiệp. Phát triển các môn thể thao giải trí: Bóng chuyền, Bóng đá, Cầu lông, Bóng bàn, Quần vợt, Golf…
- Xây dựng hệ thống thi đấu thể thao khối doanh nghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, tài chính để phát triển TDTT.
+ Nội dung phát triển TDTT trong thanh niên, thiếu niên, nhi đồng.
- Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện TDTT theo gương Bác Hồ vĩ đại”. Phát triển các giải thể thao truyền thống như: Chạy việt dã, Bóng bàn, Cầu lông, Bóng chuyền, Bóng đá thanh, thiếu niên... vận động thu hút đông đảo lực lượng thanh niên, thiếu niên, nhi đồng tham gia hoạt động TDTT.
+ Nội dung phát triển TDTT đối với người cao tuổi, người khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
- Tổ chức cho các đối tượng người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được tham gia tập luyện TDTT; tổ chức các giải thi đấu thể thao phù hợp cho các đối tượng này như: Cầu lông, Bóng bàn, Đi bộ, Thể dục dưỡng sinh, Cờ tướng…
c) Phát triển TDTT trong lực lượng vũ trang.
- Khuyến khích ngành quân đội, công an đầu tư cơ sở vật chất, tài chính cho TDTT. Phát triển các môn, các nội dung hoạt động TDTT quốc phòng trong lực lượng vũ trang: Chạy Việt dã, Bóng chuyền, Bóng đá, Cầu lông, Bóng bàn, Quần vợt, các môn Võ. Luôn đảm bảo 100% chiến sỹ khoẻ.
d) Quy hoạch các môn thể thao gắn với văn hoá, du lịch-dịch vụ ở các huyện, thị xã, thành phố mang tính đặc thù vùng.
- Những môn, nội dung thể thao phục vụ du lịch sinh thái, cảnh quan và văn hoá lịch sử (du lịch thể thao, Golf...). Những môn thể thao truyền thống gắn với du lịch, các lễ hội truyền thống: cụm liên xã-huyện, các trò chơi dân gian, các môn thể thao dân tộc (kéo co, đẩy gậy, bắn nỏ, chọi trâu…).
2. Nội dung quy hoạch phát triển thể thao thành tích cao: Căn cứ xác định đầu tư các môn thể thao đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
Vĩnh Phúc quy hoạch 28 môn thể thao thành tích cao đến năm 2030 và chia thành ba nhóm: Các môn thể thao trọng điểm nhóm I, các môn thể thao trọng điểm nhóm II (kế cận cho nhóm I) và các môn thể thao nhóm III.
- Các môn thể thao trọng điểm nhóm I: Các môn cần được đầu tư cao hơn, tạo thế mạnh cho sự phát triển bền vững và lâu dài, gồm 13 môn:
1. Điền kinh
5. Pencaksilat
9. Quần vợt
2. Bóng chuyền (nữ)
6. Wushu
10. Bắn cung
3. Bắn súng
7. Karatedo
11. Đua thuyền
4. Vật dân tộc
8. Vật (tự do, cổ điển)
12. Xe đạp
 
 
13. Judo
- Các môn thể thao nhóm II: Duy trì, chuẩn bị lực lượng VĐV để bổ sung cho nhóm I, gồm 8 môn:
1. Cầu lông
4. Đẩy gậy
7. Bóng bàn
2. Bóng đá nam
5. Cờ ( cờ vua, cờ tướng)
8. Bắn đĩa bay
3. Bắn nỏ
6. Sport Erobic
 
- Các môn thể thao nhóm III: Chuẩn bị đầu tư các môn mà Vĩnh Phúc có điều kiện phát triển gồm 7 môn:
1. Bơi lội
3. Đá cầu
5. Bóng rổ
2. Thể dục
4. Boxing
6. Vovinam
7. Cử tạ
 
 
3. Nội dung quy hoạch quỹ đất cho thể dục, thể thao
Quy hoạch sử dụng đất thể dục thể thao tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 khoảng 315,0 ha.
+ Cấp tỉnh: Khu liên hợp thể dục thể thao 52 ha (tại xã Kim Long-huyện Tam Dương).
+ Cấp huyện, thị xã, thành phố: từ 50-55 ha (mỗi huyện từ 5-6 ha)
+ Cấp xã, phường, thị trấn: mỗi xã từ 10.000-15.000m2
+ Cấp thôn: từ 300-500 m2
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH:
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về TDTT.
- Nâng cao nhận thức về sự cần thiết phải chăm lo, phát triển TDTT trong các cấp ủy Đảng, chính quyền, ban, ngành, đoàn thể và các tầng lớp nhận dân, tạo sự đồng thuận, thấy rõ ý nghĩa, tầm quan trọng của phát triển TDTT đáp ứng yêu cầu thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn và vận động nhân dân tham gia hoạt động TDTT ở cơ sở; gìn giữ, phát triển các trò chơi dân gian, các môn thể thao dân tộc. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”
2. Về tổ chức bộ máy, cán bộ và tăng cường quản lý nhà nước:
a) Cấp tỉnh.
+ Tổ chức bộ máy.
- Đơn vị quản lý nhà nước: Phòng nghiệp vụ thể dục thể thao; Phòng thể thao thành tích cao.
- Đơn vị sự nghiệp thể dục thể thao: Trung tâm đào tạo vận động viên; Khu liên hợp thể dục thể thao.
+ Cán bộ thể dục thể thao: Năm 2015: 84 người; Năm 2020: 112 người; Năm 2030: 143 người. Trong đó, Huấn luyện viên thể thao cấp quốc gia và cấp tỉnh là: Năm 2015: 47 người; Năm 2020: 50 người; Năm 2030: 72 người                       b)Cấp huyện, thị xã, thành phố:
+ Tổ chức bộ máy.
- Đơn vị quản lý nhà nước: Phòng Văn hoá và Thông tin.
- Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Văn hoá - Thể thao.
+ Cán bộ thể dục thể thao: Năm 2015: 18 người; Năm 2020: 36 người; Năm 2030: 45 người                                
c) Cấp xã, phường, thị trấn.
+ Tổ chức bộ máy: BanVăn hoá-Thể thao hoặc Trung tâm Văn hoá-Thể thao.
+ Cán bộ thể dục thể thao: Đảm bảo mỗi xã, phường, thị trấn có 1 cán bộ chuyên trách thể dục thể thao. Ở mỗi cụm dân cư, thôn có 1 cán bộ làm công tác văn hoá xã hội kiêm nhiệm công tác thể dục thể thao. Phấn đấu có 100% số cán bộ hướng dẫn viên, cộng tác viên thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn và thôn, khu phố được bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ về thể dục thể thao.
Thực hiện cải cách hành chính, tích cực cải tiến lề lối làm việc, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo đội ngũ cán bộ TDTT cơ sở, tổ chức hoạt động, khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị được đầu tư để nâng cao chất lượng hoạt động TDTT. Đảm bảo tính hệ thống, sự tương thích trong các lĩnh vực và có khả năng xử lý kịp thời các tình huống xảy ra trong quản lý. Ban hành cơ chế kiểm tra việc thực hiện phân cấp, gắn phân cấp với công tác kiểm tra giám sát đối với hoạt động của ngành.
3. Về cơ chế chính sách thể dục thể thao:
- Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp, cụ thể để tạo ra cơ hội, động lực, tư duy mới trong việc phát triển đối với hoạt động, hưởng thụ TDTT của nhân dân vùng khó khăn. Nâng vị thế, vai trò của TDTT trong đời sống kinh tế-xã hội.
- Xây dựng cơ chế, chính sách về xã hội hoá của các tập thể, cá nhân đầu tư, đóng góp các nguồn lực cho hoạt động TDTT, khuyến khích hỗ trợ, đầu tư vào lĩnh vực TDTT, dịch vụ TDTT. Có chính sách và chế độ thoả đáng cho phát triển các môn thể thao thế mạnh, truyền thống trong đó chú trọng bồi dưỡng đào tạo đãi ngộ đặc biệt tài năng thể thao và thu hút các cán bộ khoa học, các huấn luyện viên giỏi có trình độ cao trong nước phục vụ cho sự nghiệp phát triển TDTT của tỉnh
4. Giải pháp xã hội hoá:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức về xã hội hoá thể dục thể thao; đa dạng hóa các loại hình hoạt động: khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập các CLB thể thao và tổ chức các giải thể thao, hoạt động kinh doanh, dịch vụ của các liên đoàn thể thao...
- Tăng cường phối hợp, lồng ghép các chương trình trong tổ chức các hoạt động thể thao với văn hóa, du lịch.
5. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực cho thể dục thể thao:
- Đào tạo nguồn nhân lực, tăng cường đầu tư đào tạo, thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ và đào tạo tại cán bộ TDTT ở các cấp. Đặc biệt đội ngũ quản lý, huấn luyện viên, bác sĩ thể thao….
- Hoàn chỉnh các quy định, nội dung tuyển chọn năng khiếu thể thao. Hoàn thiện quy trình huấn luyện, phương pháp huấn luyện và hồi phục thể lực, công tác giáo dục vận động viên đảm bảo đáp ứng yêu cầu cho thể thao thành tích cao.
6. Giải pháp về khoa học, công nghệ thể dục thể thao và hợp tác phát triển thể dục thể thao
- Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học về công tác tuyển chọn, đào tạo vận động viên. Tổ chức đánh giá trình độ tập luyện hàng năm đối với các vận động viên, theo dõi đánh giá lượng vận động và hồi phục đối với một số vận động viên xuất sắc đưa ra các tiêu chí về chế độ dinh dưỡng một cách hợp lý.
- Cần tăng cường hợp tác với các tỉnh, ngành: Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia, Viện khoa học TDTT, Trường Đại học TDTT Bắc Ninh, Hà Nội, Quân đội, Công an ... để đào tạo, tập huấn, phát triển lực lượng vận động viên nâng cao thành tích thi đấu.
7. Về vốn đầu tư:
a) Ngân sách sự nghiệp thể dục thể thao cấp tỉnh.
- Từ năm 2012-2015: đảm bảo chi ngân sách cho sự nghiệp thể dục thể thao là 0,7-0,8%/tổng chi ngân sách tỉnh/năm.
- Từ năm 2016-2020: đảm bảo chi ngân sách cho sự nghiệp thể dục thể thao là 0,8-0,9%/tổng chi ngân sách tỉnh/năm.
- Từ năm 2021-2030: đảm bảo chi ngân sách cho sự nghiệp thể dục thể thao là 0,9-1%/tổng chi ngân sách tỉnh/năm.
b) Ngân sách sự nghiệp thể dục thể thao cấp huyện,thị xã, thành phố.   
- Từ năm 2012-2015: khoảng 300-400 triệu/huyện/năm.
- Từ năm 2016-2020: khoảng 400-500 triệu/huyện/năm.
- Từ năm 2021-2030: khoảng 500-600 triệu/huyện/năm.   
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành liên quan xây dựng kế hoạch, giải pháp cụ thể để chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ của Quy hoạch.
- Tham mưu, đề xuất các chính sách liên quan đến phát triển sự nghiệp TDTT, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Chỉ đạo thực hiện các yêu cầu về chuyên môn trong tuyển chọn, đào tạo lực lượng vận động viên; chuẩn bị lực lượng vận động viên tham gia thi đấu các giải thể thao khu vực, toàn quốc, quốc tế, Đại hội TDTT toàn quốc; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chuẩn bị lực lượng vận động viên tham gia Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng học TDTT nội khóa, đẩy mạnh các hoạt động TDTT ngoại khóa cho học sinh; tăng cường chỉ đạo, nâng cao chất lượng tổ chức Hội khỏe Phù Đổng ở các cấp và công tác chuẩn bị cho Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc.
- Tổ chức cho vận động viên là học sinh học tập văn hoá, xây dựng và thực hiện chế độ ưu tiên đối với học sinh là vận động viên thể thao của tỉnh về lao động và thực hiện các nhiệm vụ khác của trường. Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thành lập các Câu lạc bộ năng khiếu thể thao.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo đề xuất UBND tỉnh phê duyệt: Các dự án xây dựng đầu tư cơ bản, đầu tư cơ sở vật chất và ngân sách thực hiện nhiệm vụ đào tạo, tập huấn và thi đấu của vận động viên hàng năm, các chính sách khuyến khích tập thể, cá nhân, huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ thể thao thành tích cao.
4. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở: Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt: Ngân sách sự nghiệp, đầu tư xây dựng cơ bản TDTT; các chế độ, chính sách cho huấn luyện viên, vận động viên, hướng dẫn viên, giáo viên thể dục ở các cấp.
5. Sở Nội vụ:
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thống nhất nhu cầu đội ngũ cán bộ, huấn luyện viên các môn thể thao và tổ chức bộ máy để thực hiện phát triển sự nghiệp TDTT đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định trong các giai đoạn.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, đề xuất UBND tỉnh phê duyệt: Kế hoạch sử dụng đất cho các công trình TDTT ở các cấp, đất cho hoạt động TDTT trường học và mối liên hệ trong việc tuyên truyền bảo vệ môi trường sinh thái phục vụ an sinh xã hội.
7. Sở Xây dựng: Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nghiên cứu thiết kế mẫu các công trình TDTT cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã, thành phố và xã phường, thị trấn, thôn, làng, bản; trình UBND tỉnh duyệt quy hoạch đất cho các công trình TDTT ở các cấp, đất cho hoạt động TDTT trường học.
8. Sở Khoa học và Công nghệ.
Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng định hướng phát triển khoa học và công nghệ TDTT, nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ về lĩnh vực TDTT.
9. Sở Y tế.
Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ, thể chất, chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh và đất nước, đặc biệt là công tác chăm sóc sức khoẻ, dinh dưỡng cho vận động viên, đào tạo y, bác sỹ thể thao và phối hợp triển khai “Đề án phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam từ năm 2011 - 2030”.
10. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện thiết chế TDTT cấp xã theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
11. Báo Vĩnh Phúc, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông:
Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền kịp thời các mặt hoạt động TDTT của tỉnh. Phối kết hợp với sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, tổ chức một số giải TDTT.
12. Đề nghị UBMTTQ tỉnh và các tổ chức đoàn thể của Tỉnh.
 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, đoàn viên, hội viên tích cực tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển sự nghiệp TDTT nói chung, chú trọng các nhiệm vụ thể thao thành tích cao của tỉnh.
13. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
Phối hợp với các ngành chức năng của Tỉnh chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ theo nội dung quy hoạch phát triển sự nghiệp TDTT đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn; quy hoạch đất cho hoạt động TDTT; huy động các nguồn lực đầu tư về cơ sở vật chất, các công trình TDTT, trang thiết bị TDTT, đẩy mạnh phong trào tập luyện TDTT trong nhân dân và tổ chức thực hiện các thiết chế TDTT, chế độ chính sách liên quan đến phát triển sự nghiệp TDTT trên địa bàn địa phương quản lý.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
 
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
 
(Đã ký)
Dương Thị Tuyến

File đính kèm

Các tin đã đưa ngày: