Chính sách hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 – 2025

00:00 10/01/2022

Tiếp tục tạo cơ hội cho học sinh, sinh viên được định hướng nghề nghiệp, đào tạo nghề phù hợp, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, mới đây, HĐND tỉnh đã thông qua Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021 – 2025.

Theo nghị quyết, đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ là học sinh, sinh viên (trong và ngoài tỉnh) tốt nghiệp trung học phổ thông học trình độ trung cấp, cao đẳng, cao đẳng chương trình độ đào tạo chất lượng cao tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022 - 2025.

Mức hỗ trợ: học sinh tốt nghiệp trình độ trung cấp được hỗ trợ 300.000 đồng/người/tháng; sinh viên tốt nghiệp trình độ cao đẳng đại trà được hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng; sinh viên tốt nghiệp cao đẳng chương trình chất lượng cao được hỗ trợ học phí 1 lần với mức 800.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ theo thời gian thực học tại trường nhưng không quá 20 tháng/năm học và không quá 30 tháng/khóa học.

Về nguyên tắc và điều kiện hỗ trợ: hỗ trợ học phí cho học sinh, sinh viên học trình độ trung cấp, cao đẳng đại trà, chất lượng cao các ngành, nghề theo danh mục ngành, nghề quy định tại Nghị quyết làm việc tối thiểu 12 tháng liên tục tại 01 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo ngành nghề được đào tạo thì được hỗ trợ một lần theo Nghị quyết này.

Danh mục ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp đại trà được hỗ trợ
 

STT

Tên ngành, nghề

1

Nhóm ngành/nghề công nghiệp

2

Cắt gọt kim loại (Công nghệ kỹ thuật cơ khí)

3

Hàn

4

Công nghệ ô tô (Công nghệ kỹ thuật ô tôt)

5

Điện công nghiệp

6

Điện dân dụng

7

Điện tử công nghiệp (Kỹ nghệ kỹ thuật điện, điện tử)

8

Cơ điện tử

9

Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

10

Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

11

Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)

12

Quản trị máy tính (truyền thông và mạng máy tính)

13

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp)

14

Lắp đặt thiết bị cơ khí

 
Danh mục ngành, nghề trình độ cao đẳng chất lượng cao được hỗ trợ
 

STT

Tên ngành, nghề

I

Nhóm ngành/nghề công nghiệp

1

Cắt gọt kim loại (Công nghệ kỹ thuật cơ khí)

2

Hàn

3

Công nghệ ô tô (Công nghệ kỹ thuật ô tô)

4

Điện công nghiệp

5

Điện tử công nghiệp (Kỹ nghệ kỹ thuật điện, điện tử)

6

Cơ điện tử

7

Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

8

Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

9

Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)

10

Quản trị máy tính (truyền thông và mạng máy tính)

11

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp)

12

Truyền thông và mạng máy tính

13

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

14

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

II

Nhóm ngành/nghề nông nghiệp

1

Dịch vụ thú y

2

Kỹ thuật máy nông nghiệp

III

Nhóm ngành/nghề du lịch, dịch vụ

1

Quản trị lễ tân

Nghị quyết cũng quy định rõ, người đủ điều kiện hỗ trợ học phí quy định của Nghị quyết này chậm nhất 18 tháng sau khi tốt nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định về bộ phận một cửa Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người lao động đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với người lao động không có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thì nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ tại bộ phận một cửa Ủy ban nhân dân huyện nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp mà người lao động làm việc). Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trong thời gian 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân cấp huyện có văn bản trả lời người lao động và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thẩm định hồ sơ, lập danh sách người lao động đủ điều kiện được hỗ trợ. Sau khi có kết quả thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải ban hành quyết định hỗ trợ kinh phí cho người lao động./.

Lê Duyên

Lê Duyên