Trả lời về việc thu phí, lệ phí và việc xuất, trả biên lai hóa đơn khi thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

03/01/2020

Tôi có một số vướng mắc đề nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, cụ thể:

Thứ nhất: khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất (từ 1 phần thửa đất hoặc toàn bộ) ngoài phí, lệ phí (tối đa là 300.000 đồng trong đó lệ phí 200.000 đồng, phí thẩm định là 100.000 đồng) quy định tại quyết định số 2920/QĐ-UBND ngày 13/11/2019 thì tôi phải nộp khoản phí gì khác khi thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất. Một số nơi văn phòng đăng ký bắt tôi nộp tiền trích đo tách thửa bằng 100% đơn giá tại quyết định 25/2018/QĐ-UB tỉnh, nếu tôi thuê đơn vị có chức năng đo đạc thì phải nộp bằng 40%, mà theo tôi được biết tỉnh đã có văn bản 2701/UBND-NN5 ngày 19/4/2019  dừng thu. Xin hỏi việc thu như trên đúng hay trái quy định, nếu là trái quy định thì xử lý trách nhiệm của đơn vị đó như thế nào (nếu cung cấp được bằng chứng). Theo quy định tại điều 70 Nghị định 43, sau khi người dân nộp hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm phải tự đi đo đạc cho người dân, trong khi đó có nhiều nơi đã có bản đồ chính quy, người dân có nhu cầu chỉ cắt vài mét từ sơ đồ ra để mua bán vẫn phải mang máy đến đo rồi thu tiền mặc dù có sai lệch ở thực địa so với hồ sơ thì sau đó vẫn bắt cắt ra theo đúng hồ sơ bản đồ (vậy đo đạc chỉ là hình thức?). Mua cả thửa đất thì không phải đo đo lại mất tiền thêm, trong khi đó mua có một tí đất thì phải đi đo hình thức rồi thu tiền, vậy có bất cập hay không?

Thứ 2, hiện nay hầu hết các văn phòng đăng ký đất thu khi nộp trả hồ sơ đều không xuất biên lai, hoá đơn, và tồn tại bao nhiêu năm cũng không thấy cơ quan nào kiểm tra, xử lý. thậm chí có nơi văn phòng đất ở huyện thu nhưng bảo nộp lên tỉnh mới có biên lai hoá đơn, xong thì cũng mất tăm khi trả hồ sơ không có biên lai hoá đơn gì. Ở cấp huyện thu nhưng mang tiền đến túi cấp tỉnh thì mới xuất biên lai? Các loại phí, lệ phí quản lý thế nào, có nộp vào ngân sách hay Văn phòng đất tự thu và muốn chi thế nào thì chi? Có những thủ tục liên quan đến nhiều cơ quan như từ cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, phí và lệ phí lại do tất văn phòng đất thu và sử dụng? Sở tài chính có trách nhiệm gì không khi để xảy ra những vấn đề này?

Trần Thanh Tuấn

Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời:

1. Về việc thu phí, lệ phí và thu giá khi cấp Giấy chứng nhận:

- Lệ phí, phí khi người sử dụng đất khi được cấp Giấy chứng nhận thực hiện nộp theo quy định tại tại Điểm d Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh và được sửa đổi theo Nghị quyết số 45/2017/HĐND ngày 18/12/2017 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc ( mức thu chi tiết quy định tại Bảng Danh mục, mức thu các loại phí, lệ phí kèm theo Nghị quyết).

- Theo Quyết định số 1313/QĐ-UBND ngày 08/6/2018 của UBND tỉnh về việc giao quyền tự chủ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018-2020. Do đó, giá các dịch vụ trích đo địa chính thửa đất, cấp Giấy chứng nhận không sử dụng ngân sách nhà nước được Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện thu theo Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá các dịch vụ trích đo địa chính thửa đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, quét hồ sơ đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ thẩm định trình UBND tỉnh:

+ Về Định mức kinh tế - kỹ thuật cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20/7/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

+ Về đơn giá nhân công: Thực hiện theo Quyết định 1504/QĐ-UBND ngày 29/4/2016 của UBND tỉnh về Công bố nhân công trong đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;

+ Về đơn giá dụng cụ, chi phí thiết bị và vật liệu: Phòng Quản lý Giá và Công sản - Sở Tài chính thẩm định trên cơ sở các báo giá vật tư, trang thiết bị trên thị trường tại thời điểm thẩm định.

Như vậy việc thẩm định đơn giá dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là đúng quy định và tính đủ các chi phí liên quan, được Sở Tài chính và Sở Tư pháp thẩm định đúng quy trình.

Thực hiện Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện bắt đầu thu giá từ ngày 15/11/2018 đến ngày 22/4/2019, việc thu giá đều được Văn phòng đăng ký đất đai lập, xuất hóa đơn theo quy định.

Từ ngày 22/4/2019, Văn phòng đăng ký đất đai đã dừng việc thực hiện thu giá theo Văn bản số 2701/UBND-NN5 ngày 19/4/2019 của UBND tỉnh về việc tạm dừng thực hiện Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 của UBND tỉnh. Tuy nhiên, tại văn bản số 2701/UBND-NN5 ngày 19/4/2019 không dừng thực hiện Quyết định 25/2018/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 và trong thời gian chưa có quyết định sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 thì đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận vẫn áp dụng theo quyết định này.

2. Về việc thu đơn giá trích đo khi tách thửa đất:

Việc trích đo địa chính để chia tách thửa đất đã được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và khoản 49 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai (không phải Điều 70 như viện dẫn của ông Tuấn); mức thu phí tùy thuộc vào khu vực trong hay ngoài đô thị và quy mô diện tích thửa đất cần trích đo. Trường hợp người sử dụng đất đã thuê đơn vị có chức năng đo đạc địa chính, thì đơn giá trích lục bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý bản trích lục bản đồ địa chính được tính bằng 40% mức trích đo địa chính thửa đất; trừ trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch thu bằng 20% mức trích đo địa chính thửa đất. Quy định cụ thể tại Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

3. Việc xuất, trả biên lai, hóa đơn

Theo cơ chế hoạt động của VPĐKĐĐ tỉnh Vĩnh Phúc thì các Chi nhánh không có thẩm quyền xuất hóa đơn do không có tư cách pháp nhân. Sau khi xác định các khoản phải thu, chi nhánh có trách nhiệm chuyển phiếu đề xuất về VPĐKĐĐ tỉnh để xuất hóa đơn theo quy định. VPĐKĐĐ tỉnh chuyển hóa đơn về các chi nhánh để in trả công dân kèm theo trả kết quả thủ tục hành chính.

Các loại phí, lệ phí Văn phòng đăng ký đất đai thu, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.

Trên đây là ý kiến của Văn phòng đăng ký đất đai trả lời ông Trần Thanh Tuấn được biết./.

 

Các tin đã đưa ngày: